Giải bài Ôn tập trang 37 sách bài tập Ngữ văn 12 - Cánh diều
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải bài Ôn tập trang 37 sách bài tập Ngữ văn 12 - Cánh diều
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải bài Ôn tập trang 37 sách bài tập Ngữ văn 12 - Cánh diều thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 12 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Xác định thể loại và kiểu văn bản trong bảng sau sao cho phù hợp với các văn bản đọc hiểu ở SGK, Ngữ văn 12, tập hai.
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 37 SBT Văn 12 Cánh diều
Xác định thể loại và kiểu văn bản trong bảng sau sao cho phù hợp với các văn bản đọc hiểu ở SGK, Ngữ văn 12, tập hai.
Phương pháp giải:
Xem lại các bài đọc hiểu đã học
Lời giải chi tiết:
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 38 SBT Văn 12 Cánh diều
Ghi tên văn bản đọc hiểu ở SGK Ngữ văn 12, tập hai đã nêu trong bài tập 1 sao cho phù hợp với thể loại và kiểu văn bản ở cột trái trong bảng sau:
Phương pháp giải:
Xem lại kiến thức đã học
Lời giải chi tiết:
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 38 SBT Văn 12 Cánh diều
Cấu trúc và các nội dung chính của Bài 6 khác gì so với các bài khác trong sách Ngữ văn 12, tập hai?
Phương pháp giải:
Xem lại cấu trúc và nội dung chính của Bài 6
Lời giải chi tiết:
Điểm khác của Bài 6 so với các bài khác trong sách Ngữ văn 12, tập hai:
- Nội dung của Bài 6 tập trung vào một tác giả là Nguyễn Ái Quốc- Hồ Chí Minh
- Có riêng một bài nói khái quát về tác giả
- Trông một Bài nhưng lại có nhiều thể loại (thơ, truyện, văn chính luận)
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 38 SBT Văn 12 Cánh diều
Chỉ ra và làm sáng tỏ một số đặc điểm của tiểu thuyết hiện đại, phong cách hiện thực và phong cách hiện đại qua các đoạn trích tiểu thuyết trong Bài 7
Phương pháp giải:
Hiểu được các đặc điểm của tiểu thuyết hiện đại, phong cách hiện thực và phong cách hiện đại
Lời giải chi tiết:
- Tiểu thuyết hiện đại là tiểu thuyết được sáng tác bởi các nhà văn không chấp nhận các khuôn mẫu của tiểu thuyết truyền thống, muốn cách tân, thể nghiệm những hình thức, kĩ thuật mới. Ở Phương Tây, tiểu thuyết hiện đại hình thành vào khoảng đầu thế kỉ XVII. Các nhà tiểu thuyết hiện đại sáng tạo ra những hình thức tiểu thuyết mới: Tiểu thuyết tình cảm, tiểu thuyết lãng mạn,… Ở Việt Nam, tiểu thuyết hiện đại là tiểu thuyết được sáng tác bằng chữ Quốc ngữ, xuất hiện từ khoảng cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX. Đây là những tiểu thuyết có nội dung và hình thức khác hẳn với tiểu thuyết chương hồi viết bằng chữ Hán và truyện thơ viết bằng chữ Nôm. Các nhà tiểu thuyết hiện đại Việt Nam tiếp thu tinh thần và hình thức của tiểu thuyết hiện đại phương Tây nhằm không ngừng đổi mới thể loại, phản ánh và góp phần giải quyết những vấn đề phức tạp, những vấn đề nóng của thời đại.
VD các tiểu thuyết đã học: Hạnh phúc của một tang gia.,ánh sáng cứu rỗi, đêm trăng và cây sồi, con người không thể bị đánh bại
- Phong cách hiện thực: Lấy việc miêu tả, tái hiện đời sống chính xác như nó vốn thế làm nguyên tắc thẩm mĩ cơ bản. Các nhà văn có phong cách hiện thực thường đưa vào tác phẩm những chi tiết, sự việc thường ngày, khám phá diễn biến tâm lí khách quan của nhân vật trong mối liên hệ chặt chẽ với hoàn cảnh xã hội.
VD: Hạnh phúc của một tang gia (lật tẩy bộ mặt giả tạo của xã hội đương thời).,Chiến tranh và hòa bình
- Phong cách hiện đại: Lấy việc phá vỡ các giới hạn và khuôn mẫu cứng nhắc của những phong cách văn học truyền thống làm nguyên tắc thẩm mĩ cơ bản. Các nhà văn có phong cách hiện đại ưa thích thử nghiệm các kĩ thuật văn học mới lạ như dùng nhiều điểm nhìn trần thuật, thay đổi linh hoạt về giọng điệu, xóa nhòa ranh giới thể loại, kết cấu phi tuyến tính, dòng tâm tư, phương pháp của những tảng băng trôi nhằm phản ánh cuộc sống hiện tại và cách tân, đổi mới văn học.
VD: Ông già và biển cả, Nỗi buồn chiến tranh
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 38 SBT Văn 12 Cánh diều
Các văn bản thơ trong Bài 8 có đặc điểm nào chung về hình thức? Nêu một số lưu ý về cách đọc các văn bản ấy
Phương pháp giải:
Đọc lại các văn bản thơ Bài 8
Lời giải chi tiết:
– Bài 8, sách Ngữ văn 12 tập trung học về thơ (Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo) Bài thơ của một người yêu nước mình (Trần Vàng Sao), Thời gian (Văn Cao), Tháng Tư (Nguyễn Linh Khiếu).
– Với câu hỏi này cần làm rõ hai yêu cầu:
+ Đặc điểm chung về hình thức của các bài thơ. Đặc điểm hình thức của bài thơ thể hiện ở thể loại, số dòng, số chữ và cách sắp xếp (bố cục), trình bày văn bản. Có thể thấy hình thức các bài thơ học trong Bài 8 đều là thơ tự do.
+ Một số lưu ý về cách đọc. HS xem lại đặc điểm của thơ trữ tỉnh hiện đại Việt Nam trong phần Kiến thức ngữ văn của Bài 8 để rút ra các lưu ý về cách đọc.
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 38 SBT Văn 12 Cánh diều
Nêu nội dung lớn của các văn bản thông tin trong Bài 9, sách Ngữ văn 12 và chỉ ra ý nghĩa của những nội dung ấy.
Phương pháp giải:
Đọc lại các văn bản thông tin trong Bài 9, sách Ngữ văn 12
Lời giải chi tiết:
Nêu nội dung lớn của các văn bản thông tin trong Bài 9, sách Ngữ văn 12:
- Vai trò của công nghệ thông tin: Cách mạng công nghiệp 4.0 và vai trò của trí thức khoa học- công nghệ (Nguyễn Thế Nghĩa) và Tin học có phải là khoa học (Phan Đình Diệu)
- Về bình đẳng giới: Phụ nữ và việc bảo vệ môi trường; Xô-phi-a Cô-va-lép-xcai-a.
→ Các văn bản thông tin trong bài 9 đều đề cập đến các vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa thời sự đối với toàn cầu.
Câu 7
Trả lời Câu hỏi 7 trang 38 SBT Văn 12 Cánh diều
Yêu cầu về hình thức viết của các bài 6,7,8 và 9 trong sách Ngữ văn 12, tập hai có gì giống và khác nhau?
Phương pháp giải:
Xem lại yêu cầu về hình thức viết của các bài 6,7,8 và 9
Lời giải chi tiết:
- Bài 6: Viết nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ
- Bài 7: Viết thư trao đổi công việc hoặc một vấn đề đáng quan tâm
- Bài 8: Viết bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
- Bài 9: Viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội
—> Cả bốn bài giống nhau ở chỗ đều là viết nghị luận. Nhưng điểm khác nhau là:
- Về nội dung
- Về hình thức viết khác nhau(bài nghị luận thông thường, viết thư, bài phát biểu)
Câu 8
Trả lời Câu hỏi 8 trang 38 SBT Văn 12 Cánh diều
Phân tích tác dụng của một trong các yếu tố: ngữ âm, từ vựng, các biện pháp tu từ, các kiểu câu,... trong một văn bản văn học tự chọn
Phương pháp giải:
Chọn 1 văn bản mà mình thấy ấn tượng để chọn 1 yếu tố phân tích
Lời giải chi tiết:
Cách 1:
Sương nương theo trăng ngừng lưng trời,
Tương tư nâng lòng lên chơi vơi…
Giải thích các từ ngữ
- "Sương nương": Hình ảnh sương mờ nhẹ nhàng, mềm mại, như một người thiếu nữ dịu dàng.
- "Theo trăng": Gợi hình ảnh những làn sương phả trong ánh trăng—> Hình ảnh mang tính lãng mạn
(→ BPTT: nhân hóa: tạo hình ảnh lãng mạn, tạo bức tranh trông mờ ảo. Hình ảnh sương và trăng gần như đang hòa làm một.
- "Ngừng lưng trời": Ánh trăng như dừng lại, như đang được “treo” trên giữa bầu trời, tạo nên một khoảnh khắc tĩnh lặng, yên bình.
- "Tương tư": Nỗi nhớ nhung, tình cảm sâu đậm dành cho ai đó.
- "Nâng lòng lên chơi vơi": Tình cảm tương tư khiến lòng người trở nên bâng khuâng, lơ lửng, không yên.
—> Cả câu thơ chứa toàn thanh bằng. Tạo cảm giác về cái đẹp của tĩnh lặng, lãng mạn, đồng thời tác động thêm và diễn tả rõ hơn tâm trạng nhớ nhung, bâng khuâng của nhân vật trữ tình.
“Nắng xuống, trời lên sâu chót vót”
Phân tích từ ngữ “sâu chót vót”
- Cách kế hợp từ mới lạ, độc đáo
- Chót vót: thường gắn với từ “cao” để chỉ chiều cao vượt lên trên các sự vật khác→ kết hợp với từ sâu: chỉ độ sâu không diễn tả được. Khiến cho câu thơ trở nên cuốn hút, mới lạ và mang một sắc thái mới
Câu 9
Trả lời Câu hỏi 9 trang 38 SBT Văn 12 Cánh diều
Nội dung Bài 10 SGK Ngữ văn 12 có những nội dung lớn nào? Nêu ý nghĩa của các nội dung trong bài đó.
Phương pháp giải:
Đọc lại nội dung Bài 10 SGK Ngữ văn 12
Lời giải chi tiết:
Nội dung Bài 10 SGK Ngữ văn 12 có những nội dung lớn là:
- Tổng kết về văn học Việt Nam
- Tổng kết về tiếng Việt
- Tổng kết về phương pháp đọc, viết, nói và nghe.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải bài Ôn tập trang 37 sách bài tập Ngữ văn 12 - Cánh diều
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải bài Ôn tập trang 37 sách bài tập Ngữ văn 12 - Cánh diều thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 12 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 12, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải bài Ôn tập trang 37 sách bài tập Ngữ văn 12 - Cánh diều trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải bài Ôn tập trang 37 sách bài tập Ngữ văn 12 - Cánh diều được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 12 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải bài Ôn tập trang 37 sách bài tập Ngữ văn 12 - Cánh diều của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.