Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus - Đề số 5

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus - Đề số 5

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus - Đề số 5 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 8 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Câu 1
  • A.

    about

  • B.

    management

  • C.

    apply 

  • D.

    apprenticeship

Câu 2
  • A.

    believe

  • B.

    because

  • C.

    college

  • D.

    university

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Câu 3
  • A.

    donate

  • B.

    campaign

  • C.

    protest 

  • D.

    behave

Câu 4
  • A.

    incredible

  • B.

    comedy

  • C.

    extraordinary

  • D.

    award

Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each question.

Câu 5

“What will happen if you have a two-month vacation?” – “ ________”

  • A.

    I don’t have much free time.

  • B.

    I’ll start up a business this year.

  • C.

    I’ll go to London. I love its historical buildings.

  • D.

    I think it’s important to think again.

Câu 6

Readers of the magazine said they wanted more stories about _____________ people and fewer stories about the rich and famous.

  • A.

    ordinary

  • B.

    unknown

  • C.

    extraordinary

  • D.

    unusual

Câu 7

They have urged people to _________ products which do harm to the wildlife.

  • A.

    assist 

  • B.

    help

  • C.

    support

  • D.

    boycott

Câu 8

Amy: How do your organization help the community? – Lucy: _____________.

  • A.

    Our friends really enjoy these activities.

  • B.

    We give food and clothes to the poor every week.

  • C.

    I think helping others is our responsibility.

  • D.

    People trust our work for the community.

Câu 9

Paul doesn’t fancy __________ out in the evening because he often practices playing the drums.

  • A.

    goes

  • B.

    go

  • C.

    going

  • D.

    to go

Câu 10

If he _________ to the new job well, he will get promotion soon.

  • A.

    adapts 

  • B.

    alters

  • C.

    picks

  • D.

    bends

Câu 11

More and more teenagers are _____________ about the protection of the environment. It’s a good sign.

  • A.

    uncared 

  • B.

    distracting

  • C.

    neglected

  • D.

    concerned

Câu 12

Someone invented a machine providing free rice for the poor during the COVID 19 _____.

  • A.

    shelter

  • B.

    lockdown 

  • C.

    stay 

  • D.

    ending

Câu 13

Students should read the stories that __________ happiness and hope throughout society.

  • A.

    share

  • B.

    communicate

  • C.

    donate 

  • D.

    collect

Câu 14

Despite __________ from the locals, the construction will proceed.

  • A.

    requires

  • B.

    usages

  • C.

    protests

  • D.

    needs

Câu 15

I like __________ fast-paced movies such as action, superheroes, and sci-fi ones.

  • A.

    watches 

  • B.

    watched

  • C.

    watching

  • D.

    watch

Câu 16 :

Supply the correct form of the word given in each sentence.

16. If the Earth gets too

, humans will move to other planets. (crowd)

17. Time

skills are important for every student. (manage)

18. He is such a kind and

man. (generosity)

19. There is some evidence that honey can prevent the

of bacteria. (grow)

Câu 17 :

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means the same as the sentence printed before it.

20. It often takes me haft an hour to do homework.

I often spend

.

21. Having a school-life balance is important for students.

It is

.

22. My teacher told me, “You have to study harder for this semester.”

My teacher told

.

We did a project about ancient books in Literature last month.

A project

.

24. I advise you to buy that book because it is the best seller.

If I

.

25. Lisa intends to buy a book at the weekend.

Lisa is

.

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.

A MOVIE REVIEW

Pirates of the Caribbean 2: Dead Man’s Chest is a pirate adventure (26) __________ Johnny Depp, Orlando Bloom, and Keira Knightley as the main (27) __________.

The movie is about the adventures of Captain Jack Sparrow, (28) __________ by Johnny Depp. We follow the Captain and his friends as they go on a journey full of (29) __________. They travel across the sea because they want to find treasure. They have many adventures on the way.

At first, I thought it would be another bad pirate movie, but I (30) __________ wrong! The actors were all very talented and the movie was very exciting! For me, Johnny Depp was the funniest actor in the movie! I believe that Johnny Depp is the most (31) __________ actor working today.

Câu 18
  • A.

    shining

  • B.

    starring

  • C.

    showing

  • D.

    coming

Câu 19
  • A.

    characters

  • B.

    human

  • C.

    mankind

  • D.

    people

Câu 20
  • A.

    played

  • B.

    controlled

  • C.

    managed

  • D.

    done

Câu 21
  • A.

    hopelessness

  • B.

    surprises

  • C.

    indifferences

  • D.

    expectations

Câu 22
  • A.

    will be

  • B.

    am

  • C.

    be

  • D.

    was

Câu 23
  • A.

    dim

  • B.

    talented 

  • C.

    dull

  • D.

    able

Câu 24 :

Read the following passage. Decide if the statements are True or False.

Forests and trees are the lungs of our planet. They take in carbon dioxide, clean the water, and give millions of animals a place to live.

Cutting down trees is very bad for our forests. Climate change is caused by cutting down trees, which in turn causes more trees to be cut down. Biodiversity, which is the variety of life forms in an ecosystem, is also lost when trees are cut down. Biodiversity helps ecosystems work well and gives people and other animals food and plants that clean the air we breathe.

People who live near such areas or work in the forest which is cut down can get breathing problems. Deforestation can also send a lot of soil into rivers, which can contaminate them with pesticides and other chemicals used to grow crops on top of fields. When trees are cut down, they release carbon dioxide into the air, which contributes to global warming. In fact, deforestation is responsible for about 8% of all greenhouse gas emissions around the world every year, which is more than all forms of transportation put together.

Câu 24.1 :

32. Our planet’s lungs are forests and trees.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 24.2 :

33. Cutting down trees does no harm to the environment.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 24.3 :

34. Forests and trees are home to a few animals.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 24.4 :

35. The emitted when cutting down trees is much more than all forms of transportation put together.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 25 :

You will hear a man and a boy talking about dreams. Listen and fill in the blanks.

36. At school, Danny and his classmates talked about their

.

37. Danny's dream is to become a(n)

.

38. Alex and Peter want to make

.

39. Ken is a very good

.

40. Danny's dad's cream was to become a(n) 

.

Lời giải và đáp án

Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Câu 1
  • A.

    about

  • B.

    management

  • C.

    apply 

  • D.

    apprenticeship

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “a”

Lời giải chi tiết :

about /əˈbaʊt/

management /ˈmænɪdʒmənt/

apply /əˈplaɪ/

apprenticeship /əˈprɛntɪsʃɪp/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /æ/, các phương án còn lại phát âm /ə/.

Chọn B

Câu 2
  • A.

    believe

  • B.

    because

  • C.

    college

  • D.

    university

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “e”

Lời giải chi tiết :

believe /bɪˈliːv/

because /bɪˈkɒz/

college /ˈkɒlɪdʒ/

university /ˌjuː.nəˈvɝː.sə.t̬i/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ɜ:/, các phương án còn lại phát âm /i/.

Chọn D

Which word has a different stress pattern from that of the others?

Câu 3
  • A.

    donate

  • B.

    campaign

  • C.

    protest 

  • D.

    behave

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

donate /dəʊˈneɪt/

campaign /kæmˈpeɪn/

protest /ˈproʊtɛst/

behave /bɪˈheɪv/

Phương án C có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn C

Câu 4
  • A.

    incredible

  • B.

    comedy

  • C.

    extraordinary

  • D.

    award

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết trở lên

Lời giải chi tiết :

incredible /ɪnˈkrɛdəbl/

comedy /ˈkɒmədi/

extraordinary /ɪkˈstrɔːrdɪˌnɛri/

award /əˈwɔːrd/

Phương án B có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn B

Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each question.

Câu 5

“What will happen if you have a two-month vacation?” – “ ________”

  • A.

    I don’t have much free time.

  • B.

    I’ll start up a business this year.

  • C.

    I’ll go to London. I love its historical buildings.

  • D.

    I think it’s important to think again.

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Lời giải chi tiết :

A. I don’t have much free time.

(Tôi không có nhiều thời gian rảnh.)

B. I’ll start up a business this year.

(Tôi sẽ khởi nghiệp kinh doanh trong năm nay.)

C. I’ll go to London. I love its historical buildings.

(Tôi sẽ đi London. Tôi yêu các tòa nhà lịch sử của nó.)

D. I think it’s important to think again.

(Tôi nghĩ điều quan trọng là phải suy nghĩ lại.)

“What will happen if you have a two-month vacation?” – “I’ll go to London. I love its historical buildings.

(“Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn có một kỳ nghỉ kéo dài hai tháng?” – “Tôi sẽ đi Luân Đôn. Tôi yêu những tòa nhà lịch sử ở đó.”)

Chọn C

Câu 6

Readers of the magazine said they wanted more stories about _____________ people and fewer stories about the rich and famous.

  • A.

    ordinary

  • B.

    unknown

  • C.

    extraordinary

  • D.

    unusual

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

ordinary (adj): thông thường

unknown (adj): không biết

extraordinary (adj): đặc biệt

unusual (adj): khác thường

Readers of the magazine said they wanted more stories about ordinary people and fewer stories about the rich and famous.

(Độc giả của tạp chí cho biết họ muốn có nhiều câu chuyện hơn về những người bình thường và ít câu chuyện về những người giàu có và nổi tiếng hơn.)

Chọn A

Câu 7

They have urged people to _________ products which do harm to the wildlife.

  • A.

    assist 

  • B.

    help

  • C.

    support

  • D.

    boycott

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

assist (v): hỗ trợ

help (v): giúp

support (v): ủng hộ

boycott (v): tẩy chay

They have urged people to boycott products which do harm to the wildlife.

(Họ kêu gọi mọi người tẩy chay các sản phẩm gây hại cho động vật hoang dã.)

Chọn D

Câu 8

Amy: How do your organization help the community? – Lucy: _____________.

  • A.

    Our friends really enjoy these activities.

  • B.

    We give food and clothes to the poor every week.

  • C.

    I think helping others is our responsibility.

  • D.

    People trust our work for the community.

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

Lời giải chi tiết :

A. Our friends really enjoy these activities

(Bạn bè của chúng tôi thực sự thích những hoạt động này)

B. We give food and clothes to the poor every week

(Chúng tôi cung cấp thực phẩm và quần áo cho người nghèo hàng tuần)

C. I think helping others is our responsibility.

(Tôi nghĩ giúp đỡ người khác là trách nhiệm của chúng ta.)

D. People trust our work for the community.

(Mọi người tin tưởng công việc của chúng tôi vì cộng đồng.)

Amy: How do your organization help the community? – Lucy:We give food and clothes to the poor every week.

(Amy: Tổ chức của bạn giúp đỡ cộng đồng như thế nào? – Lucy: Chúng tôi phát thực phẩm và quần áo cho người nghèo hàng tuần.)

Chọn B

Câu 9

Paul doesn’t fancy __________ out in the evening because he often practices playing the drums.

  • A.

    goes

  • B.

    go

  • C.

    going

  • D.

    to go

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Dạng động từ

Lời giải chi tiết :

Sau động từ “fancy” (thích) cần một động từ ở dạng V-ing.

Paul doesn’t fancy going out in the evening because he often practices playing the drums.

(Paul không thích ra ngoài vào buổi tối vì anh ấy thường tập chơi trống.)

Chọn C

Câu 10

If he _________ to the new job well, he will get promotion soon.

  • A.

    adapts 

  • B.

    alters

  • C.

    picks

  • D.

    bends

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

adapts (v): thích nghi

alters (v): thay đổi

picks (v): nhặt

bends (v): uốn cong

If he adapts to the new job well, he will get promotion soon.

(Nếu anh ấy thích nghi tốt với công việc mới, anh ấy sẽ sớm được thăng chức.)

Chọn A

Câu 11

More and more teenagers are _____________ about the protection of the environment. It’s a good sign.

  • A.

    uncared 

  • B.

    distracting

  • C.

    neglected

  • D.

    concerned

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

uncared (adj): không quan tâm

distracting (adj): mất tập trung

neglected (adj): bỏ bê

concerned (adj): quan tâm

More and more teenagers are concerned about the protection of the environment. It’s a good sign.

(Ngày càng có nhiều thanh thiếu niên quan tâm đến việc bảo vệ môi trường. Đó là một dấu hiệu tốt.)

Chọn D

Câu 12

Someone invented a machine providing free rice for the poor during the COVID 19 _____.

  • A.

    shelter

  • B.

    lockdown 

  • C.

    stay 

  • D.

    ending

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

shelter (n): nơi trú ẩn

lockdown (n): phong tỏa

stay (n): ở

ending (n): kết thúc

Someone invented a machine providing free rice for the poor during the COVID 19 lockdown.

(Ai đó đã phát minh ra chiếc máy phát gạo miễn phí cho người nghèo trong thời gian phong tỏa vì Covid 19.)

Chọn B

Câu 13

Students should read the stories that __________ happiness and hope throughout society.

  • A.

    share

  • B.

    communicate

  • C.

    donate 

  • D.

    collect

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

share (v): chia sẻ

communicate (v): giao tiếp

donate (v): quyên góp

collect (v): thu gom

Students should read the stories that share happiness and hope throughout society.

(Học sinh nên đọc những câu chuyện chia sẻ hạnh phúc và hy vọng trong toàn xã hội.)

Chọn A

Câu 14

Despite __________ from the locals, the construction will proceed.

  • A.

    requires

  • B.

    usages

  • C.

    protests

  • D.

    needs

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

requires (n): yêu cầu

usages (n): việc sử dụng

protests (n): sự chống đối

needs (n): nhu cầu

Despite protests from the locals, the construction will proceed.

(Bất chấp sự phản đối của người dân địa phương, việc xây dựng vẫn được tiến hành.)

Chọn C

Câu 15

I like __________ fast-paced movies such as action, superheroes, and sci-fi ones.

  • A.

    watches 

  • B.

    watched

  • C.

    watching

  • D.

    watch

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: V-ing

Lời giải chi tiết :

Sau động từ “like” (thích) cần một động từ ở dạng V-ing.

I like watching fast-paced movies such as action, superheroes, and sci-fi ones.

(Tôi thích xem những bộ phim có nhịp độ nhanh như hành động, siêu anh hùng và khoa học viễn tưởng.)

Chọn C

Câu 16 :

Supply the correct form of the word given in each sentence.

16. If the Earth gets too

, humans will move to other planets. (crowd)

Đáp án:

16. If the Earth gets too

crowded

, humans will move to other planets. (crowd)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loại

Lời giải chi tiết :

16.

Sau động từ “get” (trở nên) cần một tính từ.

crowd (n): đám đông => crowded (adj): đông đúc

If the Earth gets too crowded, humans will move to other planets.

(Nếu Trái đất trở nên quá đông đúc, con người sẽ di chuyển đến các hành tinh khác.)

Đáp án: crowded

17. Time

skills are important for every student. (manage)

Đáp án:

17. Time

management

skills are important for every student. (manage)

Lời giải chi tiết :

17.

Trước danh từ “skills” (kĩ năng) cần một cụm danh từ.

mangae (v): quản lý => management (n): quản lý

Time management skills are important for every student.

(Kỹ năng quản lý thời gian rất quan trọng đối với mỗi học sinh.)

Đáp án: management

18. He is such a kind and

man. (generosity)

Đáp án:

18. He is such a kind and

generous

man. (generosity)

Lời giải chi tiết :

19.

Trước danh từ “man” (người đàn ông) cần một tính từ.

generosity (n): sự hào phóng => generous (adj): hào phóng

He is such a kind and generous man.

(Anh ấy là một người đàn ông tốt bụng và hào phóng.)

Đáp án: generous

19. There is some evidence that honey can prevent the

of bacteria. (grow)

Đáp án:

19. There is some evidence that honey can prevent the

growth

of bacteria. (grow)

Lời giải chi tiết :

19.

Sau mạo từ “the” cần một danh từ.

grow (v): phát triển => growth (n): sự tăng trưởng

There is some evidence that honey can prevent the growth of bacteria.

(Có một số bằng chứng cho thấy mật ong có thể ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.)

Đáp án: growth

Câu 17 :

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means the same as the sentence printed before it.

20. It often takes me haft an hour to do homework.

I often spend

.

Đáp án:

I often spend

half an hour doing homework

.

Lời giải chi tiết :

20.

Kiến thức: V-ing/ to V

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “take” và “spend” ở thì hiện tại đơn:

It + takes + O + thời gian + TO Vo (nguyên thể).

=> S + spend + thời gian + V-ing.

It often takes me half an hour to do homework.

(Tôi thường phải mất nửa giờ để làm bài tập về nhà.)

Đáp án: I often spend half an hour doing homework.

(Tôi thường dành nửa giờ để làm bài tập về nhà.)

21. Having a school-life balance is important for students.

It is

.

Đáp án:

It is

important for students to have a school-life balance

.

Lời giải chi tiết :

21.

Kiến thức: V-ing/ to V

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “tobe + adj”: It + tobe + tính từ + TO Vo (nguyên thể).

Having a school-life balance is important for students.

(Có được sự cân bằng giữa học đường và cuộc sống là điều quan trọng đối với học sinh.)

Đáp án: It is important for students to have a school-life balance.

(Điều quan trọng đối với học sinh là phải có sự cân bằng giữa học đường và cuộc sống.)

22. My teacher told me, “You have to study harder for this semester.”

My teacher told

.

Đáp án:

My teacher told

me that I had to study harder for that semester

.

Lời giải chi tiết :

22.

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích:

Cấu trúc tường thuật dạng câu kể với động từ tường thuật “told” (nói): S + told + S + V (lùi thì).

you => I

have => had

this => that

My teacher told me, “You have to study harder for this semester.”

(Giáo viên của tôi nói với tôi, “Em phải học chăm chỉ hơn trong học kỳ này.”)

Đáp án: My teacher told me that I had to study harder for that semester.

(Giáo viên của tôi nói với tôi rằng tôi phải học chăm chỉ hơn trong học kỳ đó.)

We did a project about ancient books in Literature last month.

A project

.

Đáp án:

A project

about ancient books in Literature was done last month

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn

Lời giải chi tiết :

23.

Cấu trúc viết câu từ chủ động sang bị động thì của thì quá khứ đơn:

*Chủ động: S + V2/ed + O + thời gian.

*Bị động: O + was/were + (by S) + thời gian.

We did a project about ancient books in Literature last month.

(Chúng tôi đã thực hiện một dự án về sách cổ trong Văn học vào tháng trước.)

Đáp án: A project about ancient books in Literature was done last month.

(Một dự án về sách cổ trong Văn học đã được thực hiện vào tháng trước.)

24. I advise you to buy that book because it is the best seller.

If I

.

Đáp án:

If I

were you, I would buy that book because it is the best seller

.

Lời giải chi tiết :

24.

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Giải thích:

Cấu trúc đưa ra lời khuyên với câu điều kiện If loại 2: If + I were you, I would + Vo (nguyên thể).

I advise you to buy that book because it is the best seller.

(Tôi khuyên bạn nên mua cuốn sách đó vì nó là cuốn sách bán chạy nhất.)

Đáp án: If I were you, I would buy that book because it is the best seller.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua cuốn sách đó vì nó là cuốn sách bán chạy nhất.)

25. Lisa intends to buy a book at the weekend.

Lisa is

.

Đáp án:

Lisa is

going to buy a book at the weekend

.

Lời giải chi tiết :

25.

Kiến thức: Thì tương lai gần

Giải thích:

Cấu trúc viết câu từ “intend” (dự định) sang thì tương lai gần chủ ngữ số ít:

S + intends + to Vo (nguyên thể).

=> S + is going + to Vo (nguyên thể).

Lisa intends to buy a book at the weekend.

(Lisa dự định mua một cuốn sách vào cuối tuần.)

Đáp án: Lisa is going to buy a book at the weekend.

(Cuối tuần Lisa sẽ đi mua sách.)

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.

A MOVIE REVIEW

Pirates of the Caribbean 2: Dead Man’s Chest is a pirate adventure (26) __________ Johnny Depp, Orlando Bloom, and Keira Knightley as the main (27) __________.

The movie is about the adventures of Captain Jack Sparrow, (28) __________ by Johnny Depp. We follow the Captain and his friends as they go on a journey full of (29) __________. They travel across the sea because they want to find treasure. They have many adventures on the way.

At first, I thought it would be another bad pirate movie, but I (30) __________ wrong! The actors were all very talented and the movie was very exciting! For me, Johnny Depp was the funniest actor in the movie! I believe that Johnny Depp is the most (31) __________ actor working today.

Câu 18
  • A.

    shining

  • B.

    starring

  • C.

    showing

  • D.

    coming

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

shining (v): tỏa sáng

starring (v): đóng vai

showing (v): công chiếu

coming (v): đến

Pirates of the Caribbean 2: Dead Man’s Chest is a pirate adventure starring Johnny Depp,

(Cướp biển vùng Caribbean 2: Chiếc rương tử thần là bộ phim phiêu lưu cướp biển với sự tham gia của Johnny Depp,)

Chọn B

Câu 19
  • A.

    characters

  • B.

    human

  • C.

    mankind

  • D.

    people

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

characters (n): nhân vật

human (n): con người

mankind (n): loài người

people (n): mọi người

Pirates of the Caribbean 2: Dead Man’s Chest is a pirate adventure starring Johnny Depp, Orlando Bloom, and Keira Knightley as the main characters.

(Cướp biển vùng Caribbean 2: Chiếc rương tử thần là bộ phim phiêu lưu cướp biển với sự tham gia của Johnny Depp,...)

Chọn A

Câu 20
  • A.

    played

  • B.

    controlled

  • C.

    managed

  • D.

    done

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

played (v): đóng vai

controlled (v): kiểm soát

managed (v): xoay sở

done (v): làm

The movie is about the adventures of Captain Jack Sparrow, played by Johnny Depp.

(Phim kể về cuộc phiêu lưu của thuyền trưởng Jack Sparrow do Johnny Depp thủ vai.)

Chọn A

Câu 21
  • A.

    hopelessness

  • B.

    surprises

  • C.

    indifferences

  • D.

    expectations

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

hopelessness (n): sự vô vọng

surprises (n): ngạc nhiên

indifferences (n): sự thờ ơ

expectations (n): kì vọng

We follow the Captain and his friends as they go on a journey full of surprises.

(Chúng ta theo chân Thuyền trưởng và những người bạn của anh ấy khi họ thực hiện một cuộc hành trình đầy bất ngờ.)

Chọn B

Câu 22
  • A.

    will be

  • B.

    am

  • C.

    be

  • D.

    was

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì quá khứ đơn với động từ “be”

Lời giải chi tiết :

Thì quá khứ đơn diễn tả một sự việc đã xảy ra.

Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ tobe chủ ngữ “I” => I was

At first, I thought it would be another bad pirate movie, but I was wrong!

(Lúc đầu, tôi nghĩ đây sẽ là một bộ phim cướp biển dở tệ khác, nhưng tôi đã nhầm!)

Chọn D

Câu 23
  • A.

    dim

  • B.

    talented 

  • C.

    dull

  • D.

    able

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

dim (adj): mờ

talented (adj): tài năng

dull (adj): chán

able (adj): có khả năng

I believe that Johnny Depp is the most talented actor working today.

(Tôi tin rằng Johnny Depp là diễn viên tài năng nhất hiện nay.)

Chọn B

Chú ý

Bài hoàn chỉnh

A MOVIE REVIEW

Pirates of the Caribbean 2: Dead Man’s Chest is a pirate adventure (26) starring Johnny Depp, Orlando Bloom, and Keira Knightley as the main (27) characters.

The movie is about the adventures of Captain Jack Sparrow, (28) played by Johnny Depp. We follow the Captain and his friends as they go on a journey full of (29) surprises. They travel across the sea because they want to find treasure. They have many adventures on the way.

At first, I thought it would be another bad pirate movie, but I (30) was wrong! The actors were all very talented and the movie was very exciting! For me, Johnny Depp was the funniest actor in the movie! I believe that Johnny Depp is the most (31) talented actor working today.

Tạm dịch

ĐÁNH GIÁ PHIM

Cướp biển vùng Caribbean 2: Chiếc rương tử thần là một cuộc phiêu lưu cướp biển (26) với sự tham gia của Johnny Depp, Orlando Bloom và Keira Knightley là (27) nhân vật chính.

Phim kể về cuộc phiêu lưu của thuyền trưởng Jack Sparrow, do Johnny Depp (28) thủ vai. Chúng tôi theo dõi Thuyền trưởng và bạn bè của anh ấy khi họ thực hiện một cuộc hành trình đầy (29) điều bất ngờ. Họ đi khắp biển vì muốn tìm kho báu. Họ có nhiều cuộc phiêu lưu trên đường đi.

Lúc đầu, tôi nghĩ đây sẽ là một bộ phim cướp biển tệ hại khác, nhưng tôi (30) đã nhầm! Các diễn viên đều rất tài năng và bộ phim rất thú vị! Đối với tôi, Johnny Depp là diễn viên hài hước nhất phim! Tôi tin rằng Johnny Depp là diễn viên (31) tài năng nhất hiện nay.

Câu 24 :

Read the following passage. Decide if the statements are True or False.

Forests and trees are the lungs of our planet. They take in carbon dioxide, clean the water, and give millions of animals a place to live.

Cutting down trees is very bad for our forests. Climate change is caused by cutting down trees, which in turn causes more trees to be cut down. Biodiversity, which is the variety of life forms in an ecosystem, is also lost when trees are cut down. Biodiversity helps ecosystems work well and gives people and other animals food and plants that clean the air we breathe.

People who live near such areas or work in the forest which is cut down can get breathing problems. Deforestation can also send a lot of soil into rivers, which can contaminate them with pesticides and other chemicals used to grow crops on top of fields. When trees are cut down, they release carbon dioxide into the air, which contributes to global warming. In fact, deforestation is responsible for about 8% of all greenhouse gas emissions around the world every year, which is more than all forms of transportation put together.

Câu 24.1 :

32. Our planet’s lungs are forests and trees.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

32.

Our planet’s lungs are forests and trees.

(Lá phổi của hành tinh chúng ta là rừng và cây cối.)

Thông tin: Forests and trees are the lungs of our planet.

(Rừng và cây cối là lá phổi của hành tinh chúng ta.)

Chọn True

Câu 24.2 :

33. Cutting down trees does no harm to the environment.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

33.

Cutting down trees does no harm to the environment.

(Việc chặt cây không gây hại cho môi trường.)

Thông tin: Cutting down trees is very bad for our forests.

(Việc chặt cây là rất có hại cho rừng của chúng ta.)

Chọn False

Câu 24.3 :

34. Forests and trees are home to a few animals.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

34.

Forests and trees are home to a few animals.

(Rừng và cây cối là nơi sinh sống của một số loài động vật.)

Thông tin: They take in carbon dioxide, clean the water, and give millions of animals a place to live.

(Chúng hấp thụ carbon dioxide, làm sạch nước và cung cấp nơi sinh sống cho hàng triệu loài động vật.)

Chọn False

Câu 24.4 :

35. The emitted when cutting down trees is much more than all forms of transportation put together.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

35.

The emitted when cutting down trees is much more than all forms of transportation put together.

(Lượng CO2 thải ra khi chặt cây nhiều hơn tất cả các hình thức vận chuyển cộng lại.)

Thông tin: In fact, deforestation is responsible for about 8% of all greenhouse gas emissions around the world every year, which is more than all forms of transportation put together.

(Trên thực tế, nạn phá rừng là nguyên nhân gây ra khoảng 8% tổng lượng khí thải nhà kính trên toàn thế giới mỗi năm, nhiều hơn tất cả các hình thức vận tải cộng lại.)

Chọn True

Phương pháp giải :

Tạm dịch

Rừng và cây cối là lá phổi của hành tinh chúng ta. Chúng hấp thụ carbon dioxide, làm sạch nước và cung cấp nơi sinh sống cho hàng triệu loài động vật.

Việc chặt cây là rất có hại cho rừng của chúng ta. Biến đổi khí hậu là do việc chặt cây, từ đó khiến nhiều cây bị chặt hơn. Đa dạng sinh học, tức là sự đa dạng của các dạng sống trong hệ sinh thái, cũng bị mất đi khi cây cối bị đốn hạ. Đa dạng sinh học giúp hệ sinh thái hoạt động tốt và cung cấp cho con người cũng như các động vật khác thức ăn và thực vật giúp làm sạch không khí chúng ta hít thở.

Những người sống gần những khu vực như vậy hoặc làm việc trong rừng bị chặt phá có thể gặp vấn đề về hô hấp. Phá rừng cũng có thể đưa nhiều đất vào sông, khiến đất bị nhiễm thuốc trừ sâu và các hóa chất khác dùng để trồng trọt trên đồng ruộng. Khi cây bị đốn hạ, chúng thải ra khí carbon dioxide vào không khí, góp phần vào sự nóng lên toàn cầu. Trên thực tế, nạn phá rừng là nguyên nhân gây ra khoảng 8% tổng lượng khí thải nhà kính trên toàn thế giới mỗi năm, nhiều hơn tất cả các hình thức vận tải cộng lại.

Câu 25 :

You will hear a man and a boy talking about dreams. Listen and fill in the blanks.

36. At school, Danny and his classmates talked about their

.

Đáp án:

36. At school, Danny and his classmates talked about their

dreams

.

Lời giải chi tiết :

36. 

dreams (n): những ước mơ

At school, Danny and his classmates talked about their dreams.

(Ở trường, Danny và các bạn cùng lớp kể về ước mơ của mình.)

Thông tin: We talked about our dreams for the future.

(Chúng tôi nói chuyện về ước mơ tương lai của mình.)

Đáp án: dreams

37. Danny's dream is to become a(n)

.

Đáp án:

37. Danny's dream is to become a(n)

director

.

Lời giải chi tiết :

37.

director (n): đạo diễn

Danny's dream is to become a director.

(Ước mơ của Danny là trở thành đạo diễn)

Thông tin: Now my dream is to become a director.

(Bây giờ ước mơ của tôi là trở thành đạo diễn.)

Đáp án: director

38. Alex and Peter want to make

.

Đáp án:

38. Alex and Peter want to make

videos

.

Lời giải chi tiết :

38.

Alex and Peter want to make videos for the internet.

(Alex và Peter muốn làm video cho Internet.)

Thông tin: they want to make videos for the Internet.

(họ muốn làm video cho Internet.)

Đáp án: videos

39. Ken is a very good

.

Đáp án:

39. Ken is a very good

singer

.

Lời giải chi tiết :

39.

singer (n): ca sĩ

Ken is a very good singer.

(Ken là một ca sĩ rất giỏi.)

Thông tin: He's a very good singer.

(Anh ấy là một ca sĩ rất giỏi.)

Đáp án: singer

40. Danny's dad's cream was to become a(n) 

.

Đáp án:

40. Danny's dad's cream was to become a(n) 

musician

.

Lời giải chi tiết :

40.

musician (n): nhạc sĩ

Danny's dad's dream was to become a musician.

(Ước mơ của bố Danny là trở thành nhạc sĩ.)

Đáp án: musician

Phương pháp giải :

Bài nghe

Danny: Hi, Dad.

Dad: Hi, Danny.How was school?

Danny: It was good. We talked about our dreams for the future.

Dad: So, do you still want to work at a bank?

Danny: No. Now my dream is to become a director. I want to make movies.

Dad: OK, what about Alex and Peter? What's their dream?

Danny: Theirs is become vloggers.

Dad: Vloggers?

Danny: Yeah, they want to make videos for the Internet.

Dad: I see. How about your friend, Ken?

Danny: His dream is to be a musician.

Dad: That's a good idea. He's a very good singer.

Danny: I know.Dad, when you were my age, what was yours?

Dad: Oh, mine was to become a musician too.

Danny: But Dad, why didn't you do that?

Dad: Because I met your mother, and she told me that I was a terrible singer.

Danny: Really?

Dad: Yes. But I think she's wrong.

Danny: No, Dad, stop it.

Tạm dịch

Danny: Chào bố.

Bố: Chào Danny. Ở trường thế nào?

Danny: Nó rất tốt. Chúng tôi nói chuyện về ước mơ tương lai của mình.

Bố: Vậy con vẫn muốn làm việc ở ngân hàng chứ?

Danny: Không. Bây giờ ước mơ của con là trở thành đạo diễn. Con muốn làm phim.

Bố: Được rồi, còn Alex và Peter thì sao? Ước mơ của họ là gì?

Danny: Họ muốn trở thành vlogger.

Bố: Vlogger?

Danny: Vâng, họ muốn tạo video cho Internet.

Bố: Bố hiểu rồi. Còn bạn của con thì sao, Ken?

Danny: Ước mơ của anh ấy là trở thành một nhạc sĩ.

Bố: Đó là một ý tưởng hay. Anh ấy là một ca sĩ rất giỏi.

Danny: Con biết. Bố ơi, khi bố bằng tuổi con thì bố ước mơ gì?

Bố: Ồ, bố cũng muốn trở thành nhạc sĩ.

Danny: Nhưng bố ơi, tại sao bố không làm vậy?

Bố: Bởi vì bố đã gặp mẹ con và bà nói với bố rằng bố hát tệ lắm.

Danny: Thật sao?

Bố: Ừ. Nhưng bố nghĩ bà ấy đã sai.

Danny: Không, bố, dừng lại đi.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus - Đề số 5

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus - Đề số 5 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 8 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 8, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus - Đề số 5 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus - Đề số 5 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 8 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 8 Friends Plus - Đề số 5 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.