Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 7

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 7

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 7 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Choose the option that best completes each of the following sentences.

Câu 1.1 :

1. Nuclear power is not popular __________ it can be very dangerous.

  • A.

    and

  • B.

    so

  • C.

    because

Câu 1.2 :

2. In the future, holiday-makers __________ in undersea hotels.

  • A.

    will stay

  • B.

    are staying

  • C.

    stay

Câu 1.3 :

3. __________ does this book cost? Is it expensive?

  • A.

    How fast

  • B.

    How much

  • C.

    How far

Câu 1.4 :

4. Jack doesn’t have __________ to buy new lights for his house.

  • A.

    enough money

  • B.

    so much money

  • C.

    little money

Câu 1.5 :

5. Volunteer students hope to __________ $500 to help the old lady.

  • A.

    spend

  • B.

    benefit

  • C.

    raise

Câu 1.6 :

6. The students at our school are __________ clothes and stationary to poor children in the flooded provinces.

  • A.

    buying

  • B.

    donating

  • C.

    delivering

Câu 1.7 :

7. Fossil fuels are efficient __________ there won't be enough of them for the future.

  • A.

    and

  • B.

    but

  • C.

    so

Câu 1.8 :

8. Overpopulation has negative __________ on the environment.

  • A.

    causes

  • B.

    problems

  • C.

    effects

Câu 1.9 :

9. To prepare for the presentation, we can __________ information online.

  • A.

    look

  • B.

    find

  • C.

    take

Câu 1.10 :

10. We can’t go this way. It is a __________ street.

  • A.

    one-way

  • B.

    one-routine

  • C.

    one-direction

Câu 2 :

Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.

Câu 2.1 :

11.

  • A.

    future

  • B.

    explore

  • C.

    travel

Câu 2.2 :

12.

  • A.

    power

  • B.

    solar

  • C.

    renew

Câu 2.3 :

13.

  • A.

    difference

  • B.

    pollution

  • C.

    deforest

Câu 3 :

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

Câu 3.1 :

14.

  • A.

    drives

  • B.

    packs

  • C.

    transports

Câu 3.2 :

15.

  • A.

    energy

  • B.

    forty

  • C.

    sky

Câu 4 :

Supply the correct forms of the given words.

16. On

in Hanoi, I was picked up by my pen pal. (ARRIVE)

17. What have the authorities done to improve public

of the city? (TRANSPORT)

18. Life in

advanced countries are more comfortable. (TECHNOLOGY)

19. My

boys can’t stand staying in the whole weekends. (ENERGY)

20. We were not satisfied with the service. The sales assistants were

. (HELP)

Câu 5 :

Read the following passage and decide whether each of the statements is TRUE or FALSE.

Never before has the world been facing so many problems. The first problem is overpopulation. Despite different plans to control the population, it has risen continually. The problem of overpopulation is the cause of other problems the world deals with. More people need more energy. That leads to the present-day energy crisis. Another problem is pollution. Mankind has destroyed the environment with their activities. Since the Industrial Revolution, environmental destruction has got worse and worse: disappearing forests, rising sea levels, melting pole ice and polluted air. During the lockdown of Covid-19 in early 2020, many countries had better air quality because people stopped using cars and factories stopped working. Humans are responsible for all the world’s problems.

Câu 5.1 :

21. The passage mentions three main problems the world is facing.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5.2 :

22. Humans have done nothing to stop the population growth.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5.3 :

23. The energy crisis is now over.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5.4 :

24. The environment was better before the Industrial Revolution than now.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5.5 :

25. The writer thinks humans cause their own problems.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 6 :

Choose the option that best completes each numbered blank in the passage.

Teenagers (26) __________ take part in community services. These activities have huge benefits. It is obvious that the society benefits from these activities. (27) __________, the old are cared for; the streets are cleaned up; the blood bank has a plentiful supply. In return, those who do community services gain a lot. They have a chance to contact different groups of people. This (28) __________ them precious lessons of communication. They can improve their skills. They (29) __________ how to work in a team. Above all, they learn to share and care for others. In short, community services are (30)_________ and should be part of teenagers’ education.

Câu 6.1 :

26.

  • A.

    need

  • B.

    should

  • C.

    may

Câu 6.2 :

27.

  • A.

    For example

  • B.

    However

  • C.

    To start with

Câu 6.3 :

28.

  • A.

    brings

  • B.

    provides

  • C.

    gains

Câu 6.4 :

29.

  • A.

    study

  • B.

    learn

  • C.

    experience

Câu 6.5 :

30.

  • A.

    advantaged

  • B.

    profitable

  • C.

    beneficial

Câu 7 :

Rearrange the given phrases to make a complete sentence.

31. students/ volunteer/ help/ many/ many/ Vietnam/ poor/ ways./ in/ in/ to/ the

.

32. expectancy/ increased/ life/ people/ diets./ more/ has/ have/ better/ because

33. and/ water/ hydropower/ dangerous./ be/ needs/ can/ it/ lot/ of/ a

.

34. the/ is?/ you/ where/ tell/ museum/ me/ can

?

35. change/ vacations/ to/ lot/ future./ are/ in/ going/ the/ a

.

Câu 8 :

Listen again and decide whether each of the following statements is TRUE or FALSE.

Câu 8.1 :

36. Shinkansen connects Tokyo with all other cities of Japan.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 8.2 :

37. Shinkansen runs on tracks of its own.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 8.3 :

38. Passengers can choose between fast trains and slow trains.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 8.4 :

39. Passengers of the “Green Car” category enjoy better services than the ordinary category.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 8.5 :

40. Passengers have to get to the stations to buy tickets.

  • A.

    True

  • B.

    False

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Choose the option that best completes each of the following sentences.

Câu 1.1 :

1. Nuclear power is not popular __________ it can be very dangerous.

  • A.

    and

  • B.

    so

  • C.

    because

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

1.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

and: và

so: vì vậy

because: bởi vì

Nuclear power is not popular because it can be very dangerous.

(Năng lượng hạt nhân không phổ biến vì nó có thể rất nguy hiểm.)

Chọn C

Câu 1.2 :

2. In the future, holiday-makers __________ in undersea hotels.

  • A.

    will stay

  • B.

    are staying

  • C.

    stay

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

Kiến thức: Thì tương lai đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết “in the future” (trong tương lai) => cấu trúc thì tương lai đơn ở dạng khẳng định: S + will + Vo (nguyên thể).

stay (v): ở

In the future, holiday-makers will stay in undersea hotels.

(Trong tương lai, những người đi nghỉ sẽ ở trong các khách sạn dưới biển.)

Chọn A

Câu 1.3 :

3. __________ does this book cost? Is it expensive?

  • A.

    How fast

  • B.

    How much

  • C.

    How far

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

How fast: nhanh như thế nào

How much: bao nhiêu

How far: xa bao nhiêu

How much does this book cost? Is it expensive?

(Giá của cuốn sách này là bao nhiêu? Nó có đắt không?)

Chọn B

Câu 1.4 :

4. Jack doesn’t have __________ to buy new lights for his house.

  • A.

    enough money

  • B.

    so much money

  • C.

    little money

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

4.

Kiến thức: Cấu trúc “enough”

Giải thích:

Cấu trúc câu với “enough” (đủ): S + have + enough + danh từ + to Vo.

money (n): tiền

Jack doesn’t have enough money to buy new lights for his house.

(Jack không có đủ tiền để mua đèn mới cho ngôi nhà của mình.)

Chọn A

Câu 1.5 :

5. Volunteer students hope to __________ $500 to help the old lady.

  • A.

    spend

  • B.

    benefit

  • C.

    raise

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

5.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

spend (v): dành ra

benefit (v): lợi ích

raise (v): gây quỹ

Volunteer students hope to raise $500 to help the old lady.

(Sinh viên tình nguyện hy vọng quyên góp được 500 USD để giúp đỡ cụ bà.)

Chọn C

Câu 1.6 :

6. The students at our school are __________ clothes and stationary to poor children in the flooded provinces.

  • A.

    buying

  • B.

    donating

  • C.

    delivering

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

6.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

buying (v): mua

donating (v): quyên góp

delivering (v): giao hàng

The students at our school are donating clothes and stationary to poor children in the flooded provinces.

(Học sinh trường chúng ta quyên góp quần áo, văn phòng phẩm cho trẻ em nghèo ở các tỉnh bị lũ lụt.)

Chọn B

Câu 1.7 :

7. Fossil fuels are efficient __________ there won't be enough of them for the future.

  • A.

    and

  • B.

    but

  • C.

    so

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

7.

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

and: và

but: nhưng

so: vì vậy

Fossil fuels are efficient but there won't be enough of them for the future.

(Nhiên liệu hóa thạch hiệu quả nhưng sẽ không đủ cho tương lai.)

Chọn B

Câu 1.8 :

8. Overpopulation has negative __________ on the environment.

  • A.

    causes

  • B.

    problems

  • C.

    effects

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

8.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

causes (n): nguyên nhân

problems (n): vấn đề

effects (n): ảnh hưởng

Overpopulation has negative effects on the environment.

(Dân số quá mức có tác động tiêu cực đến môi trường.)

Chọn C

Câu 1.9 :

9. To prepare for the presentation, we can __________ information online.

  • A.

    look

  • B.

    find

  • C.

    take

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

9.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

look (v): nhìn

find (v): tìm

take (v): lấy

To prepare for the presentation, we can find information online.

(Để chuẩn bị cho bài thuyết trình, chúng ta có thể tìm thông tin trên mạng.)

Chọn B

Câu 1.10 :

10. We can’t go this way. It is a __________ street.

  • A.

    one-way

  • B.

    one-routine

  • C.

    one-direction

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

10.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

one-way (adj): một chiều

one-routine (adj): một tuyến đường

one-direction (adj): một hướng

We can’t go this way. It is a one-way street.

(Chúng ta không thể đi theo con đường này. Đó là con đường một chiều.)

Chọn A

Câu 2 :

Choose the word whose stress pattern is different from that of the others.

Câu 2.1 :

11.

  • A.

    future

  • B.

    explore

  • C.

    travel

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

11.

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Giải thích:

future /ˈfjuː.tʃər/

explore /ɪkˈsplɔːr/

travel /ˈtræv.əl/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn B

Câu 2.2 :

12.

  • A.

    power

  • B.

    solar

  • C.

    renew

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

12.

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Giải thích:

power /ˈpaʊ.ɚ/

solar /ˈsəʊ.lər/

renew /rɪˈnjuː/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn C

Câu 2.3 :

13.

  • A.

    difference

  • B.

    pollution

  • C.

    deforest

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

13.

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Giải thích:

difference /ˈdɪf.ər.əns/

pollution /pəˈluː.ʃən/

deforest /ˌdiːˈfɒr.ɪst/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Chọn A

Câu 3 :

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

Câu 3.1 :

14.

  • A.

    drives

  • B.

    packs

  • C.

    transports

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

14.

Kiến thức: Phát âm “s”

Giải thích:

drives /draɪvz/

packs /pæks/

transports /ˈtræn.spɔːts/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /z/, các phương án còn lại phát âm /s/.

Chọn A

Câu 3.2 :

15.

  • A.

    energy

  • B.

    forty

  • C.

    sky

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

15.

Kiến thức: Phát âm “y”

Giải thích:

energy /ˈen.ə.dʒi/

forty /ˈfɔː.ti/

sky /skaɪ/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /aɪ/, các phương án còn lại phát âm /i/.

Chọn C

Câu 4 :

Supply the correct forms of the given words.

16. On

in Hanoi, I was picked up by my pen pal. (ARRIVE)

Đáp án:

16. On

arrival

in Hanoi, I was picked up by my pen pal. (ARRIVE)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Lời giải chi tiết :

16.

Sau giới từ “on” (trên) cần một danh từ.

arrive (v): đến => arrival (n): sự đến nơi

On arrival in Hanoi, I was picked up by my pen pal.

(Khi đến Hà Nội, tôi đã được người bạn qua thư đón.)

Đáp án: arrival

17. What have the authorities done to improve public

of the city? (TRANSPORT)

Đáp án:

17. What have the authorities done to improve public

transportation

of the city? (TRANSPORT)

Lời giải chi tiết :

17.

Sau tính từ “public” (công cộng) cần một danh từ.

transport (v): vận chuyển => transportation (n): phương tiện giao thông

What have the authorities done to improve public transportation of the city?

(Chính quyền đã làm gì để cải thiện giao thông công cộng của thành phố?)

Đáp án: transportation

18. Life in

advanced countries are more comfortable. (TECHNOLOGY)

Đáp án:

18. Life in

technologically

advanced countries are more comfortable. (TECHNOLOGY)

Lời giải chi tiết :

18.

Trước tính từ “advanced” (tân tiến) cần một trạng từ.

technology (n): công nghệ => technologically (adv): thuộc về công nghệ

Life in technologically advanced countries are more comfortable.

(Cuộc sống ở các nước công nghệ tiên tiến thoải mái hơn.)

Đáp án: technologically

19. My

boys can’t stand staying in the whole weekends. (ENERGY)

Đáp án:

19. My

energetic

boys can’t stand staying in the whole weekends. (ENERGY)

Lời giải chi tiết :

19.

Trước danh từ “boys” (những đứa con trai) cần một tính từ.

energy (n): năng lượng => energetic (adj): nhiều năng lượng

My energetic boys can’t stand staying in the whole weekends.

(Các chàng trai nhiều năng lượng của tôi không thể ở lại cả cuối tuần.)

Đáp án: energetic

20. We were not satisfied with the service. The sales assistants were

. (HELP)

Đáp án:

20. We were not satisfied with the service. The sales assistants were

unhelpful

. (HELP)

Lời giải chi tiết :

20.

Sau động từ tobe “were” cần một tính từ.

help (v): giúp đỡ => helpful (adj): hay giúp đỡ

=> unhelpful (adj): không nhiệt tình giúp đỡ

We were not satisfied with the service. The sales assistants were unhelpful.

(Chúng tôi không hài lòng với dịch vụ. Các trợ lý bán hàng thì không nhiệt tình giúp đỡ.)

Đáp án: unhelpful

Câu 5 :

Read the following passage and decide whether each of the statements is TRUE or FALSE.

Never before has the world been facing so many problems. The first problem is overpopulation. Despite different plans to control the population, it has risen continually. The problem of overpopulation is the cause of other problems the world deals with. More people need more energy. That leads to the present-day energy crisis. Another problem is pollution. Mankind has destroyed the environment with their activities. Since the Industrial Revolution, environmental destruction has got worse and worse: disappearing forests, rising sea levels, melting pole ice and polluted air. During the lockdown of Covid-19 in early 2020, many countries had better air quality because people stopped using cars and factories stopped working. Humans are responsible for all the world’s problems.

Câu 5.1 :

21. The passage mentions three main problems the world is facing.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

21.

The passage mentions three main problems the world is facing.

(Đoạn văn đề cập đến ba vấn đề chính mà thế giới đang phải đối mặt.)

Thông tin: The first problem is overpopulation. - That leads to the present-day energy crisis. - Another problem is pollution.

(Vấn đề đầu tiên là dân số quá đông. - Điều đó dẫn đến cuộc khủng hoảng năng lượng ngày nay. - Một vấn đề nữa là ô nhiễm)

Chọn True

Câu 5.2 :

22. Humans have done nothing to stop the population growth.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

22.

Humans have done nothing to stop the population growth.

(Con người đã không làm gì để ngăn chặn sự gia tăng dân số)

Thông tin: Despite different plans to control the population, it has risen continually.

(Bất chấp các kế hoạch khác nhau để kiểm soát dân số, nó vẫn tăng liên tục.)

Chọn False

Câu 5.3 :

23. The energy crisis is now over.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

23.

The energy crisis is now over.

(Cuộc khủng hoảng năng lượng hiện đã kết thúc.)

Thông tin: More people need more energy. That leads to the present-day energy crisis.

(Nhiều người cần nhiều năng lượng hơn. Điều đó dẫn đến cuộc khủng hoảng năng lượng ngày nay.)

Chọn False

Câu 5.4 :

24. The environment was better before the Industrial Revolution than now.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

24.

The environment was better before the Industrial Revolution than now.

(Môi trường trước Cách mạng Công nghiệp tốt hơn bây giờ.)

Thông tin:Since the Industrial Revolution, environmental destruction has got worse and worse.

(Kể từ cuộc Cách mạng Công nghiệp, sự tàn phá môi trường ngày càng tồi tệ hơn.)

Chọn False

Câu 5.5 :

25. The writer thinks humans cause their own problems.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

25.

The writer thinks humans cause their own problems.

(Người viết nghĩ rằng con người gây ra vấn đề của chính họ.)

Thông tin: Humans are responsible for all the world’s problems.

(Con người chịu trách nhiệm cho tất cả các vấn đề của thế giới.)

Chọn True

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

Chưa bao giờ thế giới phải đối mặt với nhiều vấn đề đến vậy. Vấn đề đầu tiên là dân số quá đông. Mặc dù có các kế hoạch khác nhau để kiểm soát dân số, nó vẫn tăng liên tục. Vấn đề dân số quá đông là nguyên nhân của những vấn đề khác mà thế giới phải giải quyết. Nhiều người cần nhiều năng lượng hơn. Điều đó dẫn tới cuộc khủng hoảng năng lượng hiện nay. Một vấn đề khác là ô nhiễm. Con người đã hủy hoại môi trường bằng các hoạt động của mình. Kể từ Cách mạng Công nghiệp, tình trạng hủy hoại môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn: rừng biến mất, mực nước biển dâng cao, băng tan ở hai cực và không khí bị ô nhiễm. Trong thời gian phong tỏa vì Covid-19 vào đầu năm 2020, nhiều quốc gia có chất lượng không khí tốt hơn do người dân ngừng sử dụng ô tô và các nhà máy ngừng hoạt động. Con người phải chịu trách nhiệm về mọi vấn đề của thế giới.

Câu 6 :

Choose the option that best completes each numbered blank in the passage.

Teenagers (26) __________ take part in community services. These activities have huge benefits. It is obvious that the society benefits from these activities. (27) __________, the old are cared for; the streets are cleaned up; the blood bank has a plentiful supply. In return, those who do community services gain a lot. They have a chance to contact different groups of people. This (28) __________ them precious lessons of communication. They can improve their skills. They (29) __________ how to work in a team. Above all, they learn to share and care for others. In short, community services are (30)_________ and should be part of teenagers’ education.

Câu 6.1 :

26.

  • A.

    need

  • B.

    should

  • C.

    may

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

26.

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

need: cần

should: nên

may: có lẽ

Teenagers should take part in community services.

(Thanh thiếu niên nên tham gia vào các dịch vụ cộng đồng.)

Chọn B

Câu 6.2 :

27.

  • A.

    For example

  • B.

    However

  • C.

    To start with

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

27.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

For example: ví dụ

However: tuy nhiên

To start with: để bắt đầu

It is obvious that the society benefits from these activities. For example, the old are cared for; the streets are cleaned up; the blood bank has a plentiful supply.

(Rõ ràng là xã hội được hưởng lợi từ các hoạt động này. Ví dụ, người già được chăm sóc; đường phố được dọn dẹp sạch sẽ; ngân hàng máu có nguồn cung dồi dào.)

Chọn A

Câu 6.3 :

28.

  • A.

    brings

  • B.

    provides

  • C.

    gains

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

28.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

brings (v): mang lại

provides (v): cung cấp

gains (v): nhận được

This brings them precious lessons of communication.

(Điều này mang lại cho họ những bài học quý giá về giao tiếp.)

Chọn A

Câu 6.4 :

29.

  • A.

    study

  • B.

    learn

  • C.

    experience

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

29.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

study (v): nghiên cứu

learn (v): học

experience (v): trải nghiệm

They learn how to work in a team.

(Họ học cách làm việc theo nhóm.)

Chọn B

Câu 6.5 :

30.

  • A.

    advantaged

  • B.

    profitable

  • C.

    beneficial

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

30.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

advantaged (adj): có điều kiện hơn

profitable (adj): có lợi nhuận

beneficial (adj): có ích

In short, community services are beneficial and should be part of teenagers’ education.

(Nói tóm lại, các dịch vụ cộng đồng mang lại lợi ích và nên là một phần trong quá trình giáo dục của thanh thiếu niên.)

Chọn C

Chú ý

Bài đọc hoàn chỉnh:

Teenagers (26) should take part in community services. These activities have huge benefits. It is obvious that the society benefits from these activities. (27) For example, the old are cared for; the streets are cleaned up; the blood bank has a plentiful supply. In return, those who do community services gain a lot. They have a chance to contact different groups of people. This (28) brings them precious lessons of communication. They can improve their skills. They (29) learn how to work in a team. Above all, they learn to share and care for others. In short, community services are (30) beneficial and should be part of teenagers’ education.

Tạm dịch:

Thanh thiếu niên (26) nên tham gia các dịch vụ cộng đồng. Những hoạt động này có lợi ích rất lớn. Rõ ràng là xã hội được hưởng lợi từ các hoạt động này. (27) Ví dụ, người già được chăm sóc; đường phố được dọn dẹp sạch sẽ; ngân hàng máu có nguồn cung dồi dào. Đổi lại, những người làm dịch vụ cộng đồng được rất nhiều. Họ có cơ hội tiếp xúc với nhiều nhóm người khác nhau. Điều này (28) mang lại cho họ những bài học quý giá về giao tiếp. Họ có thể cải thiện kỹ năng của họ. Họ (29) học cách làm việc theo nhóm. Trên tất cả, họ học cách chia sẻ và quan tâm đến người khác. Nói tóm lại, các dịch vụ cộng đồng (30) có lợi và nên là một phần trong giáo dục của thanh thiếu niên.

Câu 7 :

Rearrange the given phrases to make a complete sentence.

31. students/ volunteer/ help/ many/ many/ Vietnam/ poor/ ways./ in/ in/ to/ the

.

Đáp án:

Many students in Vietnam volunteer to help the poor in many ways

.

Lời giải chi tiết :

31.

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Giải thích:

- Thì hiện tại đơn diễn tả một sự việc có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “many students” (nhiều học sinh): S + Vo.

- Theo sau động từ “volunteer” (tình nguyện) cần một động từ ở dạng TO V.

- “in many ways”: theo nhiều cách

Đáp án: Many students in Vietnam volunteer to help the poor in many ways.

(Nhiều sinh viên ở Việt Nam tình nguyện giúp đỡ người nghèo bằng nhiều cách.)

32. expectancy/ increased/ life/ people/ diets./ more/ has/ have/ better/ because

Đáp án:

Life expectancy has increased because more people have better diets
Lời giải chi tiết :

32.

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Giải thích:

- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.

- Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành chủ ngữ số ít “life expectancy” (tuổi thọ): S + has + V3/ed.

increase – increased - ỉncreased (v): tăng

- Sau “because” (vì) cần một mệnh đề.

- “better diets”: chế độ dinh dưỡng tốt hơn

Đáp án: Life expectancy has increased because more people have better diets.

(Tuổi thọ đã tăng lên vì nhiều người có chế độ ăn uống tốt hơn.)

33. and/ water/ hydropower/ dangerous./ be/ needs/ can/ it/ lot/ of/ a

.

Đáp án:

Hydropower needs a lot of water and it can be dangerous

.

Lời giải chi tiết :

33.

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Giải thích:

- Thì hiện tại đơn diễn tả một sự việc có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “hydropower” (thủy điện): S + Vs/es.

need (v): cần

- Sau động từ khiếm khuyết “can” (có thể) cần một động từ ở dạng Vo (nguyên thể).

Đáp án: Hydropower needs a lot of water and it can be dangerous.

(Thủy điện cần nhiều nước và có thể nguy hiểm.)

34. the/ is?/ you/ where/ tell/ museum/ me/ can

?

Đáp án:

Can you tell me where the museum is

?

Lời giải chi tiết :

34.

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “can”

Giải thích:

- Cấu trúc câu hỏi với động từ khiếm khuyết “can” (có thể): Can + S + Vo (nguyên thể)?

tell (v): kể, bảo, chỉ

- Cấu trúc câu hỏi chỉ đường: Can + you + tell me + Where + S + V?

Đáp án: Can you tell me where the museum is?

(Bạn có thể chỉ cho tôi bảo tàng ở đâu không?)

35. change/ vacations/ to/ lot/ future./ are/ in/ going/ the/ a

.

Đáp án:

Vacations are going to change a lot in the future

.

Lời giải chi tiết :

35.

Kiến thức: Thì tương lai gần

Giải thích:

- Dấu hiệu nhận biết “in the future” (trong tương lai) => Cấu trúc thì tương lai gần ở dạng khẳng định chủ ngữ số nhiều “vacations” (những kỳ nghỉ): S + are going to + Vo (nguyên thể).

change (v): thay đổi

Đáp án: Vacations are going to change a lot in the future.

(Kỳ nghỉ sẽ thay đổi rất nhiều trong tương lai.)

Câu 8 :

Listen again and decide whether each of the following statements is TRUE or FALSE.

Câu 8.1 :

36. Shinkansen connects Tokyo with all other cities of Japan.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

36.

Shinkansen connects Tokyo with all other cities of Japan.

(Shinkansen kết nối Tokyo với tất cả các thành phố khác của Nhật Bản.)

Thông tin: The network of Shinkansen connects Tokyo with most of the country's major cities.

(Mạng lưới Shinkansen kết nối Tokyo với hầu hết các thành phố lớn của đất nước.)

Chọn False

Câu 8.2 :

37. Shinkansen runs on tracks of its own.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

37.

Shinkansen runs on tracks of its own.

(Shinkansen chạy trên đường ray của riêng mình.)

Thông tin: The Shinkansen lines run unreserved tracks.

(Các tuyến Shinkansen chạy các đường ray không hạn chế.)

Chọn True

Câu 8.3 :

38. Passengers can choose between fast trains and slow trains.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

38.

Passengers can choose between fast trains and slow trains.

(Hành khách có thể lựa chọn giữa tàu nhanh và tàu chậm)

Thông tin: You can choose to travel on the fastesttrains which stop at major stations only, or slower ones which stop at every station on the way.

(Bạn có thể chọn đi trên những chuyến tàu nhanh nhất chỉ dừng ở các ga chính hoặc những chuyến tàu chậm hơn dừng ở mọi ga trên đường.)

Chọn True

Câu 8.4 :

39. Passengers of the “Green Car” category enjoy better services than the ordinary category.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

39.

Passengers of the “Green Car” category enjoy better services than the ordinary category.

(Hành khách hạng “Xe xanh” được hưởng dịch vụ tốt hơn hạng thông thường.)

Thông tin: Travelling in green car is like flying first class.

(Đi “xe xanh” giống như đi máy bay hạng nhất.)

Chọn True

Câu 8.5 :

40. Passengers have to get to the stations to buy tickets.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

40.

Passengers have to get to the stations to buy tickets.

(Hành khách phải đến các nhà ga để mua vé.)

Thông tin: Passengers can easily get tickets at ticket counters, ticket machines, or online.

(Hành khách có thể dễ dàng lấy vé tại quầy vé, máy bán vé hoặc trực tuyến.)

Chọn False

Phương pháp giải :

Bài nghe:

Shinkansen is Japan's system of high speed trains operated by Japan Railways. The network of Shinkansen connects Tokyo with most of the country's major cities. This bullet train can travel at up to 320 kilometers per hour. And is famous for its punctuality, comfort, safety and efficiency. There are almost no late departures or arrivals. The cars are spacious and quiet. Up until now, there have been no fatal accidents. The Shinkansen lines run unreserved tracks. You can choose to travel on the fastest trains which stop at major stations only, or slower ones which stop at every station on the way. There are two main types of seats, ordinary and green car. Travelling in green car is like flying first class. The new Shinkansen lines even have the grand class, which provide even better services. Passengers can easily get tickets at ticket counters, ticket machines, or online.

Tạm dịch:

Shinkansen là hệ thống tàu cao tốc của Nhật Bản do Đường sắt Nhật Bản vận hành. Mạng lưới Shinkansen kết nối Tokyo với hầu hết các thành phố lớn của đất nước. Tàu cao tốc này có thể di chuyển với tốc độ lên tới 320 km/h. Và nổi tiếng về sự đúng giờ, thoải mái, an toàn và hiệu quả. Hầu như không có trường hợp đi hoặc về muộn. Những chiếc xe rộng rãi và yên tĩnh. Cho đến nay, chưa có tai nạn chết người. Các tuyến Shinkansen chạy các đường ray không hạn chế. Bạn có thể chọn đi trên những chuyến tàu nhanh nhất chỉ dừng ở các ga chính hoặc những chuyến tàu chậm hơn dừng ở mọi ga trên đường. Có hai loại ghế chính, xe thường và xe xanh. Đi ô tô xanh giống như đi máy bay hạng nhất. Các tuyến Shinkansen mới thậm chí còn có hạng cao cấp, cung cấp dịch vụ thậm chí còn tốt hơn. Hành khách có thể dễ dàng lấy vé tại quầy vé, máy bán vé hoặc trực tuyến.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 7

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 7 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 7 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 7 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success - Đề số 7 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.