Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 6

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 6

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 6 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 8 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi: Việc tử tế không phải là những gì to tát, phi thường mà đôi khi chỉ là một hành động nhỏ bé nhưng vô cùng giá trị như câu chuyện được lan truyền trên mạng xã hội của cậu bé Đạt “thông cống” khi trời mưa, câu chuyện của nữ sinh nhặt được của rơi trả người đánh mất, cụ bà 80 tuổi với kinh nghiệm 20 năm vá đường không công, sư thầy nhận nuôi hàng trăm trẻ mồ côi…

Đề thi

PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:

Việc tử tế không phải là những gì to tát, phi thường mà đôi khi chỉ là một hành động nhỏ bé nhưng vô cùng giá trị như câu chuyện được lan truyền trên mạng xã hội của cậu bé Đạt “thông cống” khi trời mưa, câu chuyện của nữ sinh nhặt được của rơi trả người đánh mất, cụ bà 80 tuổi với kinh nghiệm 20 năm vá đường không công, sư thầy nhận nuôi hàng trăm trẻ mồ côi…Hay đơn giản, việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng… Việc tử tế không phải một ngày, cũng không phải một tháng, một năm mà là toàn bộ thời gian chúng ta đang sống. Vì vậy, hãy tiếp tục lan tỏa những việc làm tử tế mỗi ngày để góp phần xây dựng một cuộc sống tốt đẹp và nhân văn hơn.

Câu 1 (0.5 điểm): Đoạn trích trên thuộc thể loại gì?

Câu 2 (1.0 điểm): Theo tác giả, những câu chuyện tử tế “vô cùng giá trị … được lan truyền trên mạng xã hội” là những câu chuyện nào?

Câu 3 (1.0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu sau: “Hay đơn giản, việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng …”

Câu 4 (1.5 điểm): Anh/chị có đồng ý với tác giả rằng: “Việc tử tế không phải một ngày, cũng không phải một tháng, một năm mà là toàn bộ thời gian chúng ta đang sống” hay không? Vì sao?

PHẦN VIẾT (6.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề làm thế nào để lan tỏa việc tử tế trong môi trường học đường.

Câu 2 (4.0 điểm) Hằng năm, các em học sinh thường được tham gia nhiều chuyến đi trải nghiệm thực tế do nhà trường tổ chức. Mỗi một chuyến đi luôn để lại những kỉ niệm đẹp khó quên. Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em trong chuyến đi thực tế ấy.

(Kể chuyện kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm)

Đáp án

PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Câu 1.

Đoạn trích trên thuộc thể loại gì?

Phương pháp:

Dựa vào đặc trưng thể loại

Lời giải chi tiết:

Thể loại văn bản nghị luận

Câu 2.

Theo tác giả, những câu chuyện tử tế “vô cùng giá trị … được lan truyền trên mạng xã hội” là những câu chuyện nào?

Phương pháp:

Đọc kĩ đoạn trích, xác định những câu chuyện tử tế được nhắc đến

Lời giải chi tiết:

Những câu chuyện tử tế “vô cùng giá trị … được lan truyền trên mạng xã hội” là:

- cậu bé Đạt “thống cống” khi trời mưa

- nữ sinh nhặt được của rơi trả người đánh mất

- cụ bà 80 tuổi với kinh nghiệm 20 năm vá đường không công

- sư thầy nhận nuôi hàng trăm trẻ mồ côi

Câu 3.

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu sau: “Hay đơn giản, việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng …”

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp tu từ được học

Lời giải chi tiết:

- Biện pháp: Liệt kê (thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng).

- Tác dụng:

+ Làm nổi bật ý nghĩa của việc tử tế qua các hành động cụ thể

+ Nhấn mạnh rằng sự tử tế không cần những hành động lớn lao mà đến từ những việc làm nhỏ bé, bình dị trong cuộc sống hàng ngày

Câu 4.

Anh/chị có đồng ý với tác giả rằng: “Việc tử tế không phải một ngày, cũng không phải một tháng, một năm mà là toàn bộ thời gian chúng ta đang sống” hay không? Vì sao?

Phương pháp:

Nêu suy nghĩ của em và lí giải

Lời giải chi tiết:

Gợi ý:

Đồng ý vì:

- Việc tử tế là giá trị cốt lõi làm nên nhân cách con người, cần được thực hiện liên tục để xây dựng xã hội tốt đẹp hơn.

- Lòng tử tế cần được duy trì, không phải chỉ trong thời gian ngắn mà trong suốt cả cuộc đời, bởi nó có ý nghĩa lớn đến cuộc sống cá nhân và cộng đồng.

PHẦN VIẾT (6.0 điểm)

Câu 1.

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề làm thế nào để lan tỏa việc tử tế trong môi trường học đường.

Phương pháp:

- Viết đoạn văn theo kết cấu rõ ràng: Mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.

- Tập trung vào các giải pháp cụ thể, thiết thực.

Lời giải chi tiết:

Dàn ý

1. Mở đoạn

Giới thiệu vấn đề: làm thế nào để lan tỏa việc tử tế trong môi trường học đường.

2. Thân đoạn

a. Giải thích vấn dề

- Tử tế là thái độ, hành động mang tính nhân văn, giúp đỡ người khác và sống có trách nhiệm với cộng đồng.

=> Việc tử tế trong môi trường học đường là hành động mang lại ý nghĩa sâu sắc

b. Biểu hiện của sự tử tế trong học đường

- Hỗ trợ bạn bè trong học tập.

- Tôn trọng thầy cô, giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

c. Ý nghĩa của việc lan tỏa sự tử tế trong học đường

- Góp phần xây dựng nhân cách mỗi học sinh

- Tạo môi trường học tập tích cực, hòa đồng

- Gắn kết mối quan hệ giữa học sinh với bạn bè, thầy cô…

- Truyền cảm hứng và lan tỏa giá trị sống tốt đẹp

- Định hướng lối sống cho tương lai của học sinh

d. Để lan tỏa việc tử tế trong môi trường học đường, chúng ta cần:

- Giáo dục lòng tử tế ngay từ gia đình và nhà trường.

- Khuyến khích các phong trào, hoạt động cộng đồng để lan tỏa hành động đẹp.

- Cá nhân cần tự ý thức, rèn luyện thói quen sống tử tế mỗi ngày.

- Dẫn chứng: học sinh lựa chọn một dẫn chứng phù hợp để tăng tính thuyết phục

e. Phản đề

- Một số trường hợp sống ích kỉ, không có ý thức gây ảnh hưởng đến bạn bè, thầy cô…

3. Kết đoạn

- Khẳng định lại vấn đề

- Liên hệ bản thân

Câu 2.

Hằng năm, các em học sinh thường được tham gia nhiều chuyến đi trải nghiệm thực tế do nhà trường tổ chức. Mỗi một chuyến đi luôn để lại những kỉ niệm đẹp khó quên. Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em trong chuyến đi thực tế ấy.

(Kể chuyện kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm)

Phương pháp:

Sử dụng các phương thức biểu đạt miêu tả, biểu cảm để tạo lập văn bản tự sự.

Lời giải chi tiết:

Dàn ý

1. Mở bài - Giới thiệu một kỉ niệm đáng nhớ

- Ấn tượng của em về kỉ niệm đó 2. Thân bài

- Giới thiệu kỉ niệm: + Đây là kỉ niệm buồn hay vui. + Xảy ra trong hoàn cảnh, thời gian nào: chuyến trải nghiệm thực tế do nhà trường tổ chức vào dịp sắp nghỉ hè. - Miêu tả sơ nét về người mà làm nên kỉ niệm với em: thầy, cô, bạn bè. + Hình dáng, tuổi tác. + Đặc điểm mà em ấn tượng + Tính cách và cách cư xử của người đó - Diễn biến của câu chuỵên: + Nêu mở đầu câu chuyện và diễn biến như thế nào + Trình bày đỉnh điểm của câu chuyện + Thái độ, tình cảm của nhân vật trong chuyện - Kết thúc câu chuyện + Câu chuyện kết thúc như thế nào. + Nêu suy nghĩ và cảm nhận của em qua câu chuyện.  3. Kết bài: Câu chuyện là một kỉ niệm đẹp thời cắp sách đến trường. nó đã cho em một bài học quý giá và em sẽ không bao giờ quên kỉ niệm này.

Bài tham khảo

 Đầu năm học, lớp tôi được đi dã ngoại ở bảo tàng dân tộc học. Ở đó, chúng tôi đã được biết thêm về nhiều dân tộc khác nhau trên mảnh đất chữ S rộng lớn này.

Từ sáng sớm, khi chiếc xe chuyển bánh, ai nấy đều vui mừng, háo hức. Trên xe, chúng tôi hát vang những bài hát quen thuộc. Cổng bảo tàng rất đẹp, nhưng bước vào trong mới thấy hết vẻ rộng lớn và đẹp đẽ của nơi này. Cô giáo cho chúng tôi xếp thành nhiều hàng để di chuyển được dễ dàng. Cô hướng dẫn viên đưa đoàn đi lần lượt tới những khung cảnh khác nhau. Những hàng cây cao, xanh cứ đu đưa theo gió. Biết bao ngôi nhà được dựng bằng tre nứa hiện ra. Tôi ấn tượng nhất ngôi nhà rông cao chót vót với những bậc thang đưa lên sàn nhà.

Một lúc sau, chúng tôi dừng lại ở ngôi nhà dài. Cô tôi kể đây là kiểu nhà của những đại gia đình dân tộc Ê – đê. Chúng tôi ngồi nghỉ ở đó. Cô giáo cho chúng tôi ngồi thành vòng tròn để chuẩn bị chơi trò chơi. Chà! Thật khác với những buổi dã ngoại ngoài trời, chơi trò chơi ở nhà dài Ê – đê có nhiều điều thú vị riêng. Chúng tôi chơi nhiều trò lắm, nào là chia đội hát đối, nào là trả lời ai nhanh hơn, rồi còn chơi cả trò kể tên những dân tộc trên đất nước chúng ta. Tôi đã được bố kể cho nghe về các dân tộc nên nhớ được khá nhiều. Đội tôi đã chiến thắng và được thưởng một túi kẹo dẻo.

Sau đó, lớp di chuyển ra bãi cỏ xanh dưới gốc cây xà cừ. Chúng tôi trải những tấm thảm xuống nền cỏ để chuẩn bị ăn trưa. Mỗi bạn đều được mẹ chuẩn bị cho những món thật ngon. Cô giáo đưa cho chúng tôi ăn một món mà ai cũng thích thú, cơm cuộn rong biển. Ăn xong, tôi khẽ nằm rồi ngước nhìn bầu trời cao trong xanh. Tôi lại nghĩ về những lời cô hướng dẫn viên nói ban sáng, ngày xưa, một số dân tộc còn đói khổ, họ phải vào rừng săn bắt động vật rồi nướng trên ngọn lửa để ăn, rồi các bạn nhỏ không được đi học, họ nhỏ xíu đã phải lên rẫy giúp đỡ cha mẹ.

Quả thực, tôi cảm thấy tự hào vì những thế hệ đi trước đã hi sinh để chúng ta có cuộc sống yên bình như hiện nay. Và tôi cũng cảm thấy may mắn vì mình được đi học, được tham gia những chuyến dã ngoại vừa học tập vừa vui chơi giải trí thế này. Đây là chuyến dã ngoại tôi vui nhất, bởi nó đã đưa tôi tới nhiều vùng miền khác nhau chỉ với những ngôi nhà, những hình ảnh.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 6

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 6 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 8 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 8, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 6 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 6 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 8 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 1 Văn 8 - Đề số 6 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.