Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 1

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 1

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 1 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

I. Listening You will hear a teacher talking to her new class. Listen and complete each question with ONE word and/or a number. II. Pronunciation: Find the word that differs from the other three in the position of primary stress. III. Choose the word/ phrase (A, B, C or D) that best suits the blank in each sentence. IV. Reading comprehension. Read the following passage and complete the tasks. V. Cloze test Read the passage, choose the word/ phrase (A, B, C or D) that best suits the blank. VI. Ve

Đề bài

I. Listening

You will hear a teacher talking to her new class. Listen and complete each question with ONE word and/or a number.

Name of teacher: Susan Brown

Lessons start at: (1) ____________________

In the morning, everybody studies English, science and (2) _______________

Food for lunch: sandwich, (3) ________________and orange juice

On Sunday (4) ___________________ show

II. Pronunciation: Find the word that differs from the other three in the position of primary stress.

5.

A. noodles

B. dessert

C. order

D. sweater

6.

A. performance

B. festival

C. library

D. customer

III. Choose the word/ phrase (A, B, C or D) that best suits the blank in each sentence.

7. We ________ the sausages on the barbecue. They taste wonderful.

A. fry

B. serve

C. pour

D. grill

8. Would you like to see the dessert ________?

A. menu

B. order

C. tip

D. service

9. There’s a ________ on TV tonight. You can see many dancers in their traditional clothes.

A. fashion show

B. tug of war

C. dance performance

D. fireworks

10. Do you have this skirt ________ a medium size?

A. with

B. on

C. for

D. in

11. I like ________ shoes by the window. Do you have ________ in black?

A. that/ it

B. this/ them

C. those/ them

D. these/ it

12. Would you like ________ bread and cheese for lunch?

A. a

B. some

C. any

D. the

13.Waiter: “What would you like for dessert?”

Customer: “________”

A. I’d like an omelet.

B. A cupcake, please.

C. I don’t like coffee.

D. I prefer tea.

14.Customer: “Do you have this dress in white?”

Sales assistant: “________”

A. Yes, I am.

B. Yes, it is.

C. Yes, here you are.

D. Yes, it’s OK.

15. What does the sign mean?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 1 0 1

A. There is a lot of food here.

B. Please order your food here.

C. You can find your food here.

D. Please eat and drink here.

16. What does the sign mean?

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 1 0 2

A. Please be quiet here.

B. Please don’t play here.

C. There aren’t any people here.

D. You can’t be here.

IV. Reading comprehension.

Read the following passage and complete the tasks.

My name is Quanzhou and I’m from China. My favorite time of the year is Chinese New Year. People decorate houses and streets with lanterns and flowers many days before New Year festival. Everything is red and gold, because they’re the lucky colors. People give children lucky money in red envelopes, and they also give friends mandarin oranges for good luck. The New Year’s Eve dinner is called Reunion Dinner. People in the family sit together, talk and enjoy the traditional food. One special dish is Nian Gao. People make Nian Gao with sugar and rice. We also eat fish, chicken and dumplings. After dinner we watch the New Year music performance on TV. At midnight, we can see fireworks in the sky. The colors are amazing. There are parades and lion dances in the streets, too.

* Decide whether the statements that follow are True or False.

17. People decorate their houses during New Year festivals.

18. Red and gold are lucky colors in China.

19. Children receive lucky money in red envelopes.

20. People eat fish, chicken and mandarin oranges for Reunion Dinner.

* Choose the word or phrase that best answers each question.

21. What do people give to friends for good luck?

A. Nian Gao

B. mandarin oranges

C. money

D. flowers

22. What do people make Nian Gao with? 

A. fish and chicken

B. rice and dumplings

C. sugar and rice

D. fish and rice

V. Cloze test

Read the passage, choose the word/ phrase (A, B, C or D) that best suits the blank.

My best friend is Joe. He’s nine years old like me. Joe lives in a small house with his parents. Joe’s tall and quite fat. He (23) __________ big brown eyes and short hair. Joe and I spend a lot of time together. We both like sports. We often (24) __________ martial arts after school. We are in the school karate club. Joe is a great friend. He’s very (25) __________. He helps me when I can’t do my homework. He’s also good at magic. He’s going to sign up for the (26) __________ next month. Next Saturday is his birthday. We (27) __________ a party with chicken pasta and cola. I’ll buy a T-shirt for him. His favorite color is blue, so I’m going to look for a beautiful one (28) __________ blue.

23.

A. wears

B. has

C. is

D. looks

24.

A. do

B. play

C. go

D. join

25.

A. funny

B. friendly

C. selfish

D. helpful

26.

A. tug of war

B. puppet

C. talent show

D. fashion show

27.

A. are having

B. has

C. have

D. having

28.

A. on

B. for

C. with

D. in

VI. Verb forms and verb tenses

Complete the sentences with the correct form of the verbs in brackets.

29. My sister and I __________________ (go) shopping tomorrow. Do you want to join us?

30. Harry ___________________ (practice) the piano on Fridays.

31. What time __________ the festival _____________ (open)?

32. I like ____________________ (read) at home, in my bedroom.

VII. Rearrange the groups of words in a correct order to make complete sentences.

33. often/ with/ on/ play/ I/ weekends/ hopscotch/ my/ the/ friends/./

→ ____________________________________.

34. Children/ on/ costumes/ trick-or-treating/ Halloween/ wear/ go/ and/./

→_____________________________________.

VIII. Make questions for the underlined part.

35. Sam rarely goes running.

→ _____________________________________.

36. The new teacher is very kind and funny.

→ _____________________________________.

37. This jacket is twenty dollars.

→ _____________________________________.

IX. Rewrite the following sentences without changing the meaning.

38. I want to have a cheeseburger.

→ I would _______________________________.

39. Why don’t we go to the movie theater?

 → Let’s _________________________________.

40. Simon likes playing soccer in his free time.

→ Simon’s hobby __________________________.

------------------THE END------------------

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Thực hiện: Ban chuyên môn

1. 9

Kiến thức: Nghe hiểu

Đáp án: 9

Tạm dịch: Các tiết học bắt đầu vào lúc 9 giờ sáng.

2. math

Kiến thức: Nghe hiểu

Đáp án: math

Tạm dịch: Vào buổi sáng, mọi người học Tiếng Anh, khoa học và Toán.

3. soup

Kiến thức: Nghe hiểu

Đáp án: soup

Tạm dịch: Đồ ăn cho bữa trưa gồm: bánh mì kẹp, súp và nước cam ép.

4. puppet

Kiến thức: Nghe hiểu

Đáp án: puppet

Tạm dịch: Vào Chủ nhật, sẽ có chương trình múa rối.

5. B

Kiến thức: Trọng âm

A. /ˈnuːdlz/

B. dɪˈzɜːt/

C. /ˈɔːdə(r)/

D. /ˈswetə(r)/

Đáp án: B

6. A

Kiến thức: Trọng âm

A. /pəˈfɔːməns/

B. /ˈfestɪvl/

C. /ˈlaɪbrəri/

D. /ˈkʌstəmə(r)/

Đáp án: A

7. D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. fry (v): chiên/rán

B. serve (v): phục vụ

C. pour (v): đổ

D. grill (v): nướng

Tạm dịch: Chúng tôi nướng xúc xích trên bếp nướng. Chúng ngon tuyệt!

Đáp án: D

8. A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. menu (n): thực đơn

B. order (v): gọi món

C. tip (n): tiền boa

D. service (n): dịch vụ

Tạm dịch: Bạn có muốn xem thực đơn món tráng miệng không?

Đáp án: A

9. C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. fashion show (n): chương trình thời trang

B. tug of war (n): trò kéo co

C. dance performance (n): màn trình diễn nhảy

D. fireworks (n): pháo hoa

Tạm dịch: Có một màn trình diễn nhảy trên tivi tối nay. Bạn có thể xem những vũ công trong trang phục truyền thống.

Đáp án: C

10. D

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

Hỏi về kích cỡ (size) quần áo: in [small/medium/large] size

Tạm dịch: Bạn có chân váy này cỡ trung bình không?

Đáp án: D

11. C

Kiến thức: Đại từ 

Giải thích:

Danh từ “shoes” số nhiều, vị trí đứng của người nói không gần với đôi giày: “by the window” => chọn “those”.

Đại từ tân ngữ thay thế cho danh từ số nhiều “shoes” => “them”.

Tạm dịch: Tôi thích đôi giày ở gần cửa sổ. Bạn có đôi như vậy màu đen không?

Đáp án: C

12. B

Kiến thức: Từ chỉ định lượng 

Giải thích:

Đối với câu mời “Would you like” => dùng “some”.

Tạm dịch: Bạn có muốn ăn bánh mì và phô mai cho món tráng miệng không?

Đáp án: B

13. B

Kiến thức: Tình huống giao tiếp 

Giải thích:

Phục vụ: “Quý khách muốn gọi món tráng miệng gì ạ?”

Khách hàng: “_______”

A. Tôi gọi một trứng rán.

B. Cho tôi gọi một bánh cupcake nhé.

C. Tôi không thích cà phê.

D. Tôi thích trà hơn.

Đáp án: B

14. C

Kiến thức: Tình huống giao tiếp 

Giải thích:

Khách hàng: “Bạn có cái váy này màu trắng không?”

Nhân viên bán: “__________”

A. Vâng, là tôi.

B. Vâng, đúng vậy.

C. Vâng, của bạn đây.

D. Vâng, ổn thôi.

Đáp án: C

15. B

Kiến thức: Đọc hiểu 

Giải thích: Bảng hiệu này nghĩa là gì?

A. Có rất nhiều đồ ăn ở đây.

B. Hãy gọi món ở đây.

C. Bạn có thể tìm thấy đồ ăn ở đây.

D. Hãy ăn và uống ở đây.

Đáp án: B

16. A

Kiến thức: Đọc hiểu 

Giải thích: Bảng hiệu này nghĩa là gì?

A. Hãy giữ trật tự ở đây.

B. Không chơi ở đây.

C. Ở đây không có người.

D. Bạn không thể ở lại đây.

Đáp án: A

17. False

Kiến thức: Đọc hiểu 

Giải thích: Mọi người trang trí nhà vào dịp Năm mới.

Thông tin: People decorate houses and streets with lanterns and flowers many days before New Year festival.

Tạm dịch: Mọi người trang trí nhà và đường phố với đèn lồng và hoa nhiều ngày trước dịp Năm mới.

Đáp án False

18. True

Kiến thức: Đọc hiểu 

Giải thích: Màu đỏ và vàng đồng là màu may mắn ở Trung Quốc.

Thông tin: Everything is red and gold, because they’re the lucky colors.

Tạm dịch: Mọi thứ đều có màu đỏ và vàng, vì đây là màu may mắn.

Đáp án True

19. True

Kiến thức: Đọc hiểu 

Giải thích: Trẻ con nhận lì xì trong những phong bì màu đỏ.

Thông tin: People give children lucky money in red envelopes,…

Tạm dịch: Mọi người tặng trẻ con tiền lì xì trong phong bì màu đỏ.

Đáp án True

20. False

Kiến thức: Đọc hiểu 

Giải thích: Mọi người ăn cá, thịt gà và quýt trong bữa ăn sum họp. 

Thông tin: … We also eat fish, chicken and dumplings…

Tạm dịch: Chúng tôi ăn cá, thịt gà và sủi cảo.

Đáp án False

21. B

Kiến thức: Đọc hiểu 

Giải thích: Mọi người tặng bạn bè cái gì để cầu may? 

Thông tin: … and they also give friends mandarin oranges for good luck.

Tạm dịch: Họ cũng tặng bạn bè những quả quýt để cầu may.

Đáp án B

22. C

Kiến thức: Đọc hiểu 

Giải thích: Nguyên liệu để làm Nian Gao là gì?

Thông tin: People make Nian Gao with sugar and rice.

Tạm dịch: Người ta làm Nian Gao bằng đường và gạo.

Đáp án C

Dịch bài đọc:

Tên tôi là Quanzhou và tôi đến từ Trung Quốc. Thời gian yêu thích của tôi trong năm là Tết Nguyên Đán. Người dân trang trí nhà cửa, đường phố bằng đèn lồng và hoa từ nhiều ngày trước Tết. Mọi thứ đều có màu đỏ và vàng, bởi vì chúng là những màu may mắn. Người ta lì xì cho trẻ con bằng phong bao lì xì, người thì tặng bạn bè những quả quýt để cầu may. Bữa tối giao thừa được gọi là Bữa tối sum họp. Mọi người trong gia đình ngồi quây quần bên nhau, trò chuyện và thưởng thức những món ăn truyền thống. Một món đặc biệt là Nian Gao. Người ta làm Nian Gao bằng đường và gạo. Chúng tôi cũng ăn cá, gà và sủi cảo. Sau bữa tối, chúng tôi xem buổi biểu diễn ca nhạc mừng năm mới trên TV. Vào lúc nửa đêm, chúng tôi nhìn lên trời ngắm pháo hoa. Màu sắc thật tuyệt vời. Ngoài ra còn có các cuộc diễu hành và múa lân trên đường phố.

23. B

Kiến thức: Cấu trúc miêu tả người với have/has 

Giải thích: Cậu ấy _____ đôi mắt nâu to và tóc ngắn.

A. wears (v): mặc

B. has (v): có

C. is: là/thì

D. looks (v): trông

Đáp án B

24. A

Kiến thức: Kết hợp từ 

Giải thích: Cụm “do martial arts”: tập võ

Đáp án A

25. D

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: Cậu ấy rất ______. Cậu giúp tôi khi không thể tự làm bài tập về nhà.

A. funny (adj): vui tính

B. friendly (adj): thân thiện

C. selfish (adj): ích kỉ

D. helpful (adj): hay giúp đỡ

Đáp án D

26. C

Kiến thức: Từ vựng 

Giải thích: Cậu ấy cũng rất giỏi các trò ảo thuật. Cậu ấy sẽ tham gia _____ vào tháng sau. 

A. tug of war (n): trò kéo co

B. puppet (n): con rối

C. talent show (n): chương trình tìm kiếm tài năng

D. fashion show (n): chương trình thời trang

Đáp án C

27. A

Kiến thức: Thì động từ 

Giải thích: Thì Hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động có kế hoạch từ trước, nhất định sẽ xảy ra.

Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing; chủ ngữ: We, động từ “have”.

Đáp án A

28. D

Kiến thức: Giới từ 

Giải thích: Miêu tả màu sắc, kích thước của quần áo, ta dùng giới từ “in”. => in blue.

Tạm dịch: Tôi sẽ tìm một cái (áo phông) thật đẹp màu xanh da trời.

Đáp án D

Dịch đoạn văn:

Bạn thân của tôi là Joe. Cậu ấy cũng 9 tuổi giống như tôi. Joe sống trong một căn nhà nhỏ cùng bố mẹ. Joe thì cao và khá mập. Cậu ấy có đôi mắt to màu nâu và mái tóc ngắn. Joe và tôi dành rất nhiều thời gian cùng nhau. Chúng tôi cùng thích thể thao. Chúng tôi thường tập võ sau giờ học. Chúng tôi cùng ở trong câu lạc bộ võ karate ở trường. Joe là một người bạn tuyệt vời. Cậu ấy rất thích giúp đỡ người khác. Cậu ấy giúp tôi mỗi lần tôi không làm được bài tập về nhà. Cậu ấy cũng giỏi ảo thuật. Cậu ấy sẽ tham gia một cuộc thi tài năng tháng sau. Thứ bảy tuần sau là sinh nhật cậu ấy. Chúng tôi sẽ có một bữa tiệc với mì ý thịt gà và cola. Tôi sẽ mua cho cậu ấy một cái áo phông. Màu sắc yêu thích của cậu ấy là xanh da trời, nên tôi sẽ tìm một cái áo đẹp màu xanh.

29. are going

Kiến thức: Thì động từ

Giải thích: “tomorrow”: ngày mai -> thời điểm ở tương lai.

Hành động “go shopping” có dự định từ trước => dùng Thì Hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động ở tương lai

Chủ ngữ “My sister and I” là chủ ngữ số nhiều.

Đáp án are going

30. practices

Kiến thức: Thì động từ

Giải thích:

“on Fridays”: vào những ngày thứ sáu, hành động lặp lại nhiều lần => thì Hiện tại đơn

Đáp án practices

31. does - open

Kiến thức: Thì động từ

Giải thích:

Cấu trúc câu hỏi có từ để hỏi với thì Hiện tại đơn, động từ thường: WH – do/does + S + V(nguyên thể)?

Chủ ngữ “the festival” số ít, động từ thường “open”.

Đáp án does - open

32. reading

Kiến thức: Động từ

Giải thích:

Cấu trúc diễn đạt sở thích: like + V-ing

Đáp án reading

33.

Kiến thức: Viết lại câu

Đáp án: I often play hopscotch with my friends on the weekends.

Tạm dịch: Tôi thường chơi nhảy lò cò cùng bạn vào ngày cuối tuần.

34.

Kiến thức: Viết lại câu

Đáp án: Children wear costumes and go trick-or-treating on Halloween.

Tạm dịch: Trẻ con thường mặc đồ hóa trang và chơi “cho kẹo hay bị ghẹo” và lễ Halloween.

35.

Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi

Giải thích: Từ gạch chân “rarely”: hiếm khi => Câu hỏi về tần suất “How often”

Chủ ngữ số ít “Sam”, “động từ thường “go”.

Đáp án: How often does Sam go running?

36.

Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi

Giải thích: Từ gạch chân “very kind and funny”: rất tốt bụng và vui tính

=> Câu hỏi về tính cách “What + be + S + like?”

Chủ ngữ số ít “the new teacher”.

Đáp án: What is the new teacher like?

37.

Kiến thức: Câu hỏi có từ để hỏi

Giải thích: Từ gạch chân “twenty dollars”: 20 đô-la

=> Câu hỏi về giá tiền “How much”.

Chủ ngữ số ít “this jacket”, động từ to-be “is”.

Đáp án: How much is this jacket?

38.

Kiến thức: Cấu trúc diễn tả sở thích

Giải thích: “Tôi muốn ăn một bánh burger phô-mai.”

Cấu trúc: would like to V(nguyên thể): thích/muốn làm gì

Đáp án: I would like to have a cheeseburger.

39.

Kiến thức: Cấu trúc đề nghị

Giải thích: “Sao chúng ta không đi tới rạp chiếu phim nhỉ?”

Cấu trúc: Why don’t we + V(nguyên thể)? = Let’s + V(nguyên thể) : Đề nghị cùng làm gì

Đáp án: Let’s go to the movie theater.

40.

Kiến thức: Cấu trúc diễn tả sở thích

Giải thích: “Simon thích chơi bóng đá vào lúc rảnh.”

Cấu trúc: like + V-ing: thích làm gì; hobby (n): sở thích

Đáp án: Simon’s hobby is playing soccer.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 1

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 1 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 1 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 1 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World - Đề số 1 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.