Đề thi giữa kì 2 Văn 11 Kết nối tri thức - Đề số 7

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Văn 11 Kết nối tri thức - Đề số 7

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Văn 11 Kết nối tri thức - Đề số 7 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 11 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề thi giữa kì 2 Văn 11 bộ sách kết nối tri thức đề số 7 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp

Đề thi

I. ĐỌC HIỂU:

Đọc kĩ văn bản sau và trả lời câu hỏi:

LẠNG SƠN ĐẠO TRUNG

(Trên đường đi Lạng Sơn)

(Trích Nam Trung tạp ngâm – Nguyễn Du)

PHIÊN ÂM

Vạn mộc sơn tiền khả bốc cư,

Bạch vân tại tụ thuỷ thông cừ.

Sơn tăng đối trúc lưỡng vô dạng,

Mục thụ kỵ ngưu nhất bất như.

Ảnh lý tu my khan lão hỷ,

Mộng trung tùng cúc ức quy dư.

Toạ gia thôn tẩu đa nhàn sự,

Chỉ vị bình sinh bất độc thư.

DỊCH NGHĨA

Hàng vạn cây um tùm trước núi, nơi đây có thể chọn làm chỗ ở,

Mây trắng giăng giăng trên núi, nước tuôn theo khe suối.

Nhà sư trước hàng trúc, cả hai đều thanh thản,

Mục đồng cưỡi lưng trâu, quả thực chẳng ai bằng.

Soi gương ngắm râu tóc thấy già rồi.

Trong mộng gặp tùng cúc, nhớ tới lời “về thôi!” (1)

Ông già nơi thôn xóm quá nhàn nhã,

Chỉ vì cả đời chẳng biết đến sách vở.

DỊCH THƠ

Trước núi um tùm dựng được nhà,

Hang đùn mây trắng nước khe ra.

Sư bên khóm trúc bình yên cả,

Mục cưỡi lưng trâu, sướng nhất mà!

Trước kính mày râu nhìn cảnh lão,

Trong mơ tùng cúc nhớ quê ta.

Ngồi nhà mấy cụ sao thư thả?

Chỉ vì không hề đọc sách qua.

Vũ Tam Tập dịch

Chú thích:

Hoàn cảnh sáng tác: Trích trong Nam trung tạp ngâm – Tập thơ chữ Hán của Nguyễn Du, sáng tác vào thời kì Nguyễn Du Làm quan ở Bắc Hà (1802-1804)

(1) “Về thôi” dịch hai chữ “quy dư trong nguyên tác: Sách Luận ngữ chép: Khổng Tử ở nước Trần, thấy đạo lớn không thể thực hiện được, cảm khái than rằng: “Quy dư! Quy dư!...” (Về thôi, về đi thôi). Trong lời tựa bài “Quy khứ lai từ”, Đào Tiềm đã dùng mấy chữ “quy dư chi tình” (nỗi lòng muốn về) để bày tỏ chỉ hướng muốn từ bỏ chức quan, về vui với cảnh ruộng vườn.

Mùa đông năm Quý Hợi, tức năm 1804, Nguyễn Du được triều đình cử lên trấn Nam Quan (nay là Hữu Nghị Quan) thuộc địa phận Lạng Sơn để đón tiếp sứ đoàn nhà Thanh sang sắc phong. Bài thơ trên có lẽ được làm trong dịp này.

Trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Xác định nội dung chính của bài thơ trên.

Câu 2. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? Dựa vào đâu để có thể xác định cảm hứng chủ đạo ấy

Câu 3. Bốn câu thơ đầu của bài thơ gợi ra cho em những cảm nhận gì về không gian và con người nơi Lạng Sơn mà Nguyễn Du nhắc đến

Vạn mộc sơn tiền khả bốc cư,

Bạch vân tại tụ thuỷ thông cừ.

Sơn tăng đối trúc lưỡng vô dạng,

Mục thụ kỵ ngưu nhất bất như.

 

Trước núi um tùm dựng được nhà,

Hang đùn mây trắng nước khe ra.

Sư bên khóm trúc bình yên cả,

Mục cưỡi lưng trâu, sướng nhất mà!

Câu 4. Hai câu thơ cuối nói về điều gì? Theo em, hai câu thơ có ẩn chứa tâm sự nào khác của tác giả hay không? Vì sao?

Toạ gia thôn tẩu đa nhàn sự,

Chỉ vị bình sinh bất độc thư.

 

Ngồi nhà mấy cụ sao thư thả?

Chỉ vì không hề đọc sách qua.

Câu 5. Viết đoạn văn nghị luận khoảng 12 câu, trình bày một chi tiết/hình ảnh thơ/câu thơ/cặp câu thơ mà em thấy ấn tượng nhất trong bài thơ trên.

II. VIẾT

 Viết bài văn khoảng 2/3 trang giấy phân tích, đánh giá đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ Lạng Sơn đạo trung.

-----Hết-----

-  Học sinh không được sử dụng tài liệu.

- Giám thị không giải thích gì thêm.

Quảng cáo

Dành riêng cho học sinh 2k8 (năm sinh 2008) có nhu cầu ôn luyện để đạt kết quả tốt!

Kế hoạch ôn luyện đến năm 2026:

Luyện thi 3 trong 1: Thi THPT Quốc gia - Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy. Đây là giải pháp thay thế cho việc học thêm, tập trung luyện thi các dạng đề TN THPT, ĐGNL (dành cho học sinh Hà Nội, ĐH Quốc gia TP.HCM và Sư phạm).

Mục tiêu:

Đạt điểm cao trong kỳ thi TN THPT, ĐGNL Hà Nội, ĐGNL TP.HCM và ĐGTD (Đánh giá tư duy).

Luyện thi theo lộ trình từng tháng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng.

Tìm hiểu thêm thông tin chi tiết.

Đáp án

Đáp án

Câu 1. Xác định nội dung chính của bài thơ trên.

Phương pháp:

Đọc tác phẩm, tổng hợp nội dung.

Lời giải chi tiết

Cảm nhận về cảnh sắc và con người Lạng Sơn khi Nguyễn Du đi qua miền đất này.

Câu 2. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? Dựa vào đâu để có thể xác định cảm hứng chủ đạo ấy

Phương pháp:

Đọc, phân tích, tổng hợp.

Lời giải chi tiết:

- Cảm hứng chủ đạo: Cảm nhận về vẻ đẹp thanh bình nơi Lạng Sơn và những tâm sự của Nguyễn Du về thế sự và cuộc đời

- Căn cứ:

+ 4 câu đầu: Nhắc tới các hình ảnh về làng quê yên bình, cảnh rừng núi nơi Lạng Sơn, hình ảnh của sư thầy đang bình yên tận hưởng cuộc sống

+ 4 câu sau: Nhắc tới hình ảnh của chính Nguyễn Du khi về già, cùng với suy tư về việc liệu có được như ông lão kia, vì “không biết chữ” nên không lo thế sự, mà bình an tận hưởng cuộc sống.

Câu 3. Bốn câu thơ đầu của bài thơ gợi ra cho em những cảm nhận gì về không gian và con người nơi Lạng Sơn mà Nguyễn Du nhắc đến

Vạn mộc sơn tiền khả bốc cư,

Bạch vân tại tụ thuỷ thông cừ.

Sơn tăng đối trúc lưỡng vô dạng,

Mục thụ kỵ ngưu nhất bất như.

 

Trước núi um tùm dựng được nhà,

Hang đùn mây trắng nước khe ra.

Sư bên khóm trúc bình yên cả,

Mục cưỡi lưng trâu, sướng nhất mà!

Phương pháp:

Phân tích, tổng hợp.

Lời giải chi tiết:

Trước núi um tùm dựng được nhà,

Hang đùn mây trắng nước khe ra.

Sư bên khóm trúc bình yên cả,

Mục cưỡi lưng trâu, sướng nhất mà!

- Không gian: Núi rừng, hang núi, có mây trắng, có khe nước,...không gian hòa nhập với thiên nhiên

- Cuộc sống con người: Xây đắp nhà cửa, dẫn trâu đi cày, nhà sư ngồi bên khóm trúc đầy yên bình

→ Cuộc sống yên bình, hòa quyện giữa thiên nhiên và con người xứ Lạng.

Câu 4. Hai câu thơ cuối nói về điều gì? Theo em, hai câu thơ có ẩn chứa tâm sự nào khác của tác giả hay không? Vì sao?

Toạ gia thôn tẩu đa nhàn sự,

Chỉ vị bình sinh bất độc thư.

 

Ngồi nhà mấy cụ sao thư thả?

Chỉ vì không hề đọc sách qua.

Phương pháp:

Phân tích, tổng hợp.

Lời giải chi tiết:

Ngồi nhà mấy cụ sao thư thả?

Chỉ vì không hề đọc sách qua.

- Hình ảnh trong hai câu cuối: Cụ già ngồi nhà thư thả, Nguyễn Du đoán rằng liệu có phải vì “không biết đọc sách” – không quan tâm và hiểu về thế sự nên mới có tâm thế nhàn nhã, thư thả vậy không?

- Tâm sự của nhà thơ: Ước muốn bình yên, không lo toan thế sự hay cuộc đời, sống bình dị, lánh đục về trong, nhưng lại trong hoàn cảnh là người “hay chữ” nên vẫn còn vướng bận những lo toan thời thế, những điều khiến nhà thơ bận lòng, đau đáu.

Câu 5. Viết đoạn văn nghị luận khoảng 12 câu, trình bày một chi tiết/hình ảnh thơ/câu thơ/cặp câu thơ mà em thấy ấn tượng nhất trong bài thơ trên.

Phương pháp:

Phân tích, tổng hợp.

Lời giải chi tiết:

- Hình thức: Đoạn văn khoảng 12 câu, theo đúng cấu trúc đoạn (diễn dịch hoặc quy nạp hoặc tổng phân hợp)

- Nội dung: Học sinh có thể lựa chọn hình ảnh/câu thơ theo cảm nhận của mình

+ Lựa chọn 4 câu thơ đầu:

→ Hình ảnh thiên nhiên núi rừng Lạng Sơn.

→ Hình ảnh về con người: những đứa trẻ chăn trâu, hay sư đang ngồi dưới khóm trúc.

→ Bình yên trong khung cảnh và tâm trí.

+ Lựa chọn 4 câu thơ sau:

→ Hình ảnh nhà thơ tự ngắm mình khi về già, đồng thời nhớ về quê hương.

→ Mong muốn được thư thái, nhàn hạ như những cụ già, tránh thế sự.

→ Mong ước bình yên và nỗi nhớ quê hương giản dị, sâu nặng.

PHẦN II – LÀM VĂN (4 điểm)

Viết bài văn khoảng 2/3 trang giấy phân tích, đánh giá đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ Lạng Sơn đạo trung.

Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập văn bản.

Lời giải chi tiết:

a. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ Lạng Sơn đạo trung

b. Phân tích:

1. Bốn câu thơ đầu – Cảm nhận về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống nơi Lạng Sơn mà Nguyễn Du đi qua.

Trước núi um tùm dựng được nhà,

Hang đùn mây trắng nước khe ra.

Sư bên khóm trúc bình yên cả,

Mục cưỡi lưng trâu, sướng nhất mà!

 

- Không gian: Núi rừng, hang núi, có mây trắng, có khe nước,...không gian hòa nhập với thiên nhiên

- Cuộc sống con người: Xây đắp nhà cửa, dẫn trâu đi cày, nhà sư ngồi bên khóm trúc đầy yên bình

→ Cuộc sống yên bình, hòa quyện giữa thiên nhiên và con người xứ Lạng

2. Bốn câu thơ sau: - Tâm sự của nhà thơ

Trước kính mày râu nhìn cảnh lão,

Trong mơ tùng cúc nhớ quê ta.

Ngồi nhà mấy cụ sao thư thả?

Chỉ vì không hề đọc sách qua.

- Nỗi nhớ quê hương khi ngắm nhìn những hình ảnh bình dị, thân thương của làng quê

- Nỗi tâm sự thời thế thầm kín, nỗi lo về nước nhà thời cuộc

+ Hình ảnh trong hai câu cuối: Cụ già ngồi nhà thư thả, Nguyễn Du đoán rằng liệu có phải vì “không biết đọc sách” – không quan tâm và hiểu về thế sự nên mới có tâm thế nhàn nhã, thư thả vậy không?

+ Tâm sự của nhà thơ: Ước muốn bình yên, không lo toan thế sự hay cuộc đời, sống bình dị, lánh đục về trong, nhưng lại trong hoàn cảnh là người “hay chữ” nên vẫn còn vướng bận những lo toan thời thế, những điều khiến nhà thơ bận lòng, đau đáu.

3. Nghệ thuật đặc sắc

- Nghệ thuật đối.

Vạn mộc sơn tiền khả bốc cư,

Bạch vân tại tụ thuỷ thông cừ.

- Hình ảnh quen thuộc của làng quê và núi rừng Lạng Sơn

- Hình ảnh mang tính ước lệ

4. Ý nghĩa.

Nỗi niềm “những điều trông thấy” của nhà thơ, dù rất khát khao khung cảnh bình yên, nhưng sâu trong lòng vẫn là những trăn trở suy tư về cuộc đời và thời thế, là nỗi nhớ quê hương da diết của nhà thơ

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 11 Kết nối tri thức - Đề số 7

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Văn 11 Kết nối tri thức - Đề số 7 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 11 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 11, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Văn 11 Kết nối tri thức - Đề số 7 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 11 Kết nối tri thức - Đề số 7 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 11 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 11 Kết nối tri thức - Đề số 7 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.