Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 3
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 3
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 3 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 8 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. Choose the word which has a different stress pattern from the others. Choose the correct answers. Give the correct forms of the verbs in brackets. Give the correct forms of the words in brackets. Read the text and choose the correct answers. Rearrange the given words to make complete sentences. Do not change the given words.
Đề bài
PHONICS
I. Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
1.
A. charge
B. touch
C. watch
D. chemistry
2.
A. coast
B. condition
C. social
D. volcanic
II. Choose the word which has a different stress pattern from the others.
3.
A. victim
B. peninsula
C. eruption
D. disaster
4.
A. perform
B. unusual
C. connection
D. gadget
5.
A. reliable
B. event
C. hurricane
D. typhoon
VOCABULARY & GRAMMAR
I. Choose the correct answers.
6. They __________ a picnic when the heavy rain poured down. They had to seek shelter.
A. had
B. have
C. were having
D. have had
7. A ________ is a very strong wind.
A. drought
B. tsunami
C. hurricane
D. volcanic
8. She uses a/an _________ to learn about new words. She thinks it’s very useful.
A. remote control
B. iPod
C. Internet
D. electronic dictionary
9. There was a great _________ in the sky yesterday.
A. waterfall
B. sunset
C. path
D. dust
10. She _______ uploading her pictures to Instagram. She hopes to get many likes and comments.
A. look forward to
B. looking forward to
C. is looking forward to
D. Both A and C are correct.
II. Give the correct forms of the verbs in brackets.
11. While he _______ (study) the map, she was checking the trail markers to ensure they were on the right path.
12. _______ he ________ (see) any wild animals during his safari trip in Africa last month?
13. He doesn’t like ________ (go) out at the weekends. He prefers ________ (stay) at home.
14. Listen! It ________ (rain) outside.
15. She always ________ (check) her phone’s battery before going out.
II. Give the correct forms of the words in brackets.
16. It’s ________ outside. You need to dress warmly enough before you go out. (FREEZE)
17. We’re not allowed to use our phones at ______________. (MEAL)
18. My new laptop is a MacBook – a famous worldwide technology brand. So I think it’s _________ enough to use. (RELY)
19. A selfie stick is _______ when you want to take a photo of a big group. (USE)
21. The typhoon last year was terrible because of its massive _________. (DESTROY)
READING
Read the text and choose the correct answers.
Imagine you have a smartphone and you want to stay in a hotel. What if you don’t need a hotel key, or even have to wait at the Registration desk, to enter your room? You can just use your phone to open the door! That’s the idea of a hotel company that wants to send digital keys to guests’ phones via an app instead of giving them the normal and easy to lose plastic cards. Guests could arrive and go straight to their rooms without waiting at Reception Desk. The hotel company has more than 1,000 hotels in many countries. It plans to try the system soon at two of its hotels – one in New York City and one in California. The app will work with new iPhone models and new Android phones. The app will use Bluetooth to unlock the room with a touch. The hotel company thinks this will be the new way that people will want to enter a hotel.
21. In their new invention, what will the company send to guests?
A. digital key
B. plastic card
C. QR code
22. With the new invention, what do guests need to do to receive rooms?
A. Wait at Reception Desk
B. Take plastic card
C. Nothing
23. Which is NOT TRUE when you use this app?
A. It gives you a physical key.
B. It can be installed in both iPhone and Samsung mobile phones.
C. You can go into your room without seeing receptionist when checking in.
24. Where will the company try the new system?
A. New York City
B. California
C. Both A and B
25. What does the app use to unlock the room?
A. Wifi
B. Bluetooth
C. QR code
WRITING
Rearrange the given words to make complete sentences. Do not change the given words.
26. shelter / approached / As / inside / sought / people / storm / homes. / the / their
__________________________________________________.
27. the / sunset / watching / I / at / sea. / swimming / dolphins / the coast, / saw / the / was / I While / in
__________________________________________________.
28. after / survivors / struck. / earthquake / The / for / searched / rescue / the / team
__________________________________________________.
29. camping / could / open air / the / us. / we / the / of / around / in / all / sounds / hear / wildlife / While
__________________________________________________.
30. the / The / food. / providing / disaster / natural / by / of / were / the / victims / volunteers / helping
__________________________________________________.
-----THE END-----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1. D
Kiến thức: Phát âm “ch”
Giải thích:
A. charge /tʃɑːdʒ/
B. touch /tʌtʃ/
C. watch /wɒtʃ/
D. chemistry /ˈkem.ɪ.stri/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /k/, các phương án còn lại phát âm /tʃ/
Chọn D
2. C
Kiến thức: Phát âm “c”
Giải thích:
A. coast /kəʊst/
B. condition /kənˈdɪʃ.ən/
C. social /ˈsəʊ.ʃəl/
D. volcanic /vɒlˈkæn.ɪk/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /ʃ/, các phương án còn lại phát âm /k/
Chọn C
3. A
Kiến thức:
Giải thích:
A. victim /ˈvɪk.tɪm/
B. peninsula /pəˈnɪn.sjə.lə/
C. eruption /ɪˈrʌpt/
D. disaster /dɪˈzɑː.stər/
Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn A
4. D
Kiến thức:
Giải thích:
A. perform /pəˈfɔːm/
B. unusual /ʌnˈjuː.ʒu.əl/
C. connection /kəˈnek.ʃən/
D. gadget /ˈɡædʒ. ɪt/
Phương án D có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn D
5. C
Kiến thức:
Giải thích:
A. reliable /rɪˈlaɪ.ə.bəl/
B. event /ɪˈvent/
C. hurricane /ˈhʌr.ɪ.kən/
D. typhoon /taɪˈfuːn/
Phương án C có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Chọn C
6. C
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Cấu trúc viết câu “When” (khi) diễn tả hành động cắt nhau trong quá khứ: S + was / were + V-ing + when + S + V2/ed.
They were having a picnic when the heavy rain poured down. They had to seek shelter.
Tạm dịch:Họ đang đi dã ngoại thì trời đổ mưa lớn. Họ phải tìm nơi trú ẩn.
Chọn C
7. C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. drought (n): hạn hán
B. tsunami (n): sóng thần
C. hurricane (n): bão
D. volcanic (n): núi lửa
A hurricane is a very strong wind.
Tạm dịch:Bão là một cơn gió rất mạnh.
Chọn C
8. D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. remote control (n): điều khiển từ xa
B. iPod (n): máy nghe nhạc
C. Internet (n): mạng
D. electronic dictionary (n): từ điển điện tử
She uses an electronic dictionary to learn about new words. She thinks it’s very useful.
Tạm dịch:Cô ấy sử dụng từ điển điện tử để học từ mới. Cô ấy nghĩ nó rất hữu ích.
Chọn D
9. B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. waterfall (n): thác nước
B. sunset (n): hoàng hôn
C. path (n): con đường
D. dust (n): bụi
There was a great sunset in the sky yesterday.
Tạm dịch:Hoàng hônđẹp tuyệt vời trên bầu trời ngày hôm qua.
Chọn B
10. C
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
A. look forward to => sai do chủ ngữ “she” (cô ấy) là chủ ngữ số ít nên động từ “look” phải thêm “s”
B. looking forward to => sai thì của động từ.
C. is looking forward to: đang mong đợi
D. Both A and C are correct: cả A và C đều đúng => sai
She is looking forward to uploading her pictures to Instagram. She hopes to get many likes and comments.
Tạm dịch:Cô ấy rất mong được tải ảnh của mình lên Instagram. Cô hy vọng sẽ nhận được nhiều lượt thích và bình luận.
Chọn C
11. was studying
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “While” diễn tả hai hành động song song trong quá khứ: S + was / were + V-ing while + S + was / were + V-ing.
While he was studying (study) the map, she was checking the trail markers to ensure they were on the right path.
Tạm dịch:Trong khi anh ấy đang nghiên cứu bản đồ, cô ấy đang kiểm tra các điểm đánh dấu đường mòn để đảm bảo họ đi đúng hướng.
Đáp án: was studying.
12. Did - see
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn “last month” (tháng trước) => Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường ở dạng câu hỏi: Did + S + Vo?
Did he see (see) any wild animals during his safari trip in Africa last month?
Tạm dịch:Anh ấy có nhìn thấy bất kỳ động vật hoang dã nào trong chuyến đi săn ở Châu Phi vào tháng trước không?
Đáp án: Did – see
13. going – to stay
Kiến thức: Chia dạng động từ
Giải thích:
- Vị trí 1: Sau động từ “like” (thích) cần một động từ ở dạng V-ing.
- Vị trí 2: Sau động từ “prefer” (thích) cần một động từ ở dạng to V.
He doesn’t like going (go) out at the weekends. He prefers to stay (stay) at home.
Tạm dịch:Anh ấy không thích đi chơi vào cuối tuần. Anh ấy thích ở nhà hơn.
Đáp án: going – to stay
14. is raining
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn “Listen!” (hãy lắng nghe) => Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn với chủ ngữ số ít “it” ở dạng khẳng định: S + is + V-ing.
Listen! It is raining (rain) outside.
Tạm dịch:Nghekìa! Bên ngoài trời đang mưa.
Đáp án: is raining
15. checks
Kiến thức: Chia thì động từ
Giải thích:
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn “always” (luôn luôn) => Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn với động từ thường ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “she” (cô ấy): S + Vs/es.
She always checks (check) her phone’s battery before going out.
Tạm dịch:Cô ấy luôn kiểm tra pin điện thoại của mình trước khi ra ngoài.
Đáp án: checks
16. freezing
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “it’s” cần một tính từ.
freeze (v): đông lạnh
=> freezing (adj): lạnh cóng
It’s freezing outside. You need to dress warmly enough before you go out.
Tạm dịch:Bên ngoài trời lạnh cóng. Bạn cần ăn mặc đủ ấm trước khi ra ngoài.
Đáp án: freezing
17. mealtime
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau giới từ “at” cần một danh từ.
meal (n): bữa ăn
=> mealtime (n): giờ ăn
We’re not allowed to use our phones at mealtime.
Tạm dịch:Chúng tôi không được phép sử dụng điện thoại trong giờ ăn.
Đáp án: mealtime
18. reliable
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “it’s” cần một tính từ.
Rely (v): dựa vào
=> reliable (adj): đáng tin cậy
My new laptop is a MacBook – a famous worldwide technology brand. So I think it’s reliable enough to use
Tạm dịch:Máy tính xách tay mới của tôi là MacBook – một thương hiệu công nghệ nổi tiếng trên toàn thế giới. Vì vậy tôi nghĩ nó đủ tin cậy để sử dụng
Đáp án: reliable
19. useful
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “is” cần một tính từ.
use (v): sử dụng
=> useful (adj): hữu ích
A selfie stick is useful when you want to take a photo of a big group.
Tạm dịch:Gậy selfie rất hữu ích khi bạn muốn chụp ảnh nhóm đông người.
Đáp án: useful
20. destruction
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Sau tính từ sở hữu “its” (của nó) cần một danh từ.
destroy (v): phá hủy
=> destruction (n): sự phá hủy
The typhoon last year was terrible because of its massive destruction.
Tạm dịch:Cơn bão năm ngoái thật khủng khiếp vì sức tàn phá khủng khiếp của nó.
Đáp án: destruction
21. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Trong phát minh mới của mình, công ty sẽ gửi đến khách hàng những gì?
A. chìa khóa kỹ thuật số
B. thẻ nhựa
C. Mã QR
Thông tin: “That’s the idea of a hotel company that wants to send digital keys to guests’ phones via an app”.
Tạm dịch: Đó là ý tưởng của một công ty khách sạn muốn gửi chìa khóa kỹ thuật số tới điện thoại của khách thông qua ứng dụng.
Chọn A
22. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Với phát minh mới, khách cần làm gì để nhận phòng?
A. Chờ ở bàn tiếp tân
B. Lấy thẻ nhựa
C. Không có gì
Thông tin: “Guests could arrive and go straight to their rooms without waiting at Reception Desk”
Tạm dịch:Khách có thể đến và đi thẳng về phòng mà không cần phải đợi ở quầy lễ tân
Chọn C
23. A
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Điều nào KHÔNG ĐÚNG khi bạn sử dụng ứng dụng này?
A. Nó cung cấp cho bạn một chìa khoá vật lý.
B. Nó có thể được cài đặt trên cả điện thoại di động iPhone và Samsung.
C. Bạn có thể vào phòng mà không cần gặp nhân viên lễ tân khi nhận phòng.
Thông tin: “The app will work with new iPhone models and new Android phones. The app will use Bluetooth to unlock the room with a touch.”
Tạm dịch:Ứng dụng sẽ hoạt động với các mẫu iPhone mới và điện thoại Android mới. Ứng dụng sẽ sử dụng Bluetooth để mở khóa phòng bằng một cú chạm.
“Guests could arrive and go straight to their rooms without waiting at Reception Desk”
Tạm dịch:Khách có thể đến và đi thẳng về phòng mà không cần phải đợi ở quầy lễ tân.
Chọn A
24. C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Công ty sẽ thử hệ thống mới ở đâu?
A. Thành phố New York
B. California
C. Cả A và B
Thông tin: “It plans to try the system soon at two of its hotels – one in New York City and one in California.”
Tạm dịch:Họ có kế hoạch sớm thử nghiệm hệ thống này tại hai khách sạn của mình – một ở Thành phố New York và một ở California.
Chọn C
25. B
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Ứng dụng dùng gì để mở khóa phòng?
A. Wifi
B. Bluetooth
C. Mã QR
Thông tin: “The app will use Bluetooth to unlock the room with a touch.”
Tạm dịch:Ứng dụng sẽ sử dụng Bluetooth để mở khóa phòng bằng một cú chạm.
Chọn B
Dịch bài đọc
Hãy tưởng tượng bạn có một chiếc điện thoại thông minh và bạn muốn ở trong một khách sạn. Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn không cần chìa khóa khách sạn hoặc thậm chí phải đợi ở bàn Đăng ký để vào phòng? Bạn chỉ có thể sử dụng điện thoại của bạn để mở cửa! Đó là ý tưởng của một công ty khách sạn muốn gửi chìa khóa kỹ thuật số tới điện thoại của khách thông qua một ứng dụng thay vì đưa cho họ những chiếc thẻ nhựa thông thường và dễ thất lạc. Khách hàng có thể đến và đi thẳng về phòng mà không cần phải đợi ở quầy lễ tân. Công ty khách sạn có hơn 1.000 khách sạn ở nhiều quốc gia. Họ có kế hoạch sớm thử nghiệm hệ thống này tại hai khách sạn của mình – một ở Thành phố New York và một ở California. Ứng dụng sẽ hoạt động với các mẫu iPhone mới và điện thoại Android mới. Ứng dụng sẽ sử dụng Bluetooth để mở khóa phòng bằng một cú chạm. Công ty khách sạn cho rằng đây sẽ là cách mới mà mọi người muốn vào khách sạn.
26.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “As” (khi): As + S + V, S + V.
Đáp án: As the storm approached, people sought shelter inside their homes.
(Khi cơn bão đến gần, người dân tìm nơi trú ẩn trong nhà.)
27.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “While” (trong khi) diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ: While + S + was / were + V-ing, S + V2/ed.
Đáp án: While I was watching the sunset at the coast, I saw dolphins swimming in the sea.
(Khi tôi đang ngắm hoàng hôn ở bờ biển, tôi thấy cá heo bơi lội dưới biển.)
28.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “After” (sau khi): S + V + after + S + V.
Đáp án:The rescue team searched for survivors after the earthquake struck.
(Lực lượng cứu hộ tìm kiếm người sống sót sau trận động đất.)
29.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “While” (trong khi) diễn tả hai hành động cắt nhau trong quá khứ khi cả hai mệnh đề có cùng chủ ngữ: While + V-ing, S + V2/ed.
Đáp án: While camping in the open air, we could hear the sounds of wildlife all around us.
(Trong khi cắm trại ngoài trời, chúng tôi có thể nghe thấy âm thanh của động vật hoang dã xung quanh mình.)
30.
Kiến thức: Sắp xếp trật tự câu
Giải thích:
Cấu trúc viết câu thì quá khứ tiếp diễn chủ ngữ số nhiều “the volunteers” (những tình nguyện viên): S + were + V-ing.
Theo sau ‘by” (bằng cách) cần một động từ ở dạng V-ing.
Đáp án: The volunteers were helping the victims of the natural disaster by providing food.
(Các tình nguyện viên đang giúp đỡ các nạn nhân của thảm họa thiên nhiên bằng cách cung cấp thực phẩm.)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 3
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 3 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 8 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 8, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 3 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 3 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 8 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 3 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.