Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 1
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 1 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 3 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Chú sẻ và mùa xuân Một ngày nọ, khi ánh mặt trời vừa ló dạng sau những đám mây, chú sẻ nhỏ tung cánh bay lên bầu trời trong xanh. Gió xuân nhè nhẹ thổi qua từng tán cây, mang theo hương thơm ngọt ngào của hoa cỏ. Đang bay lượn trên cao, chú bỗng nhìn thấy những cành đào đang nở rộ, khoác lên mình một màu hồng tươi thắm.
Đề bài
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.
II. Đọc thầm văn bản sau:
Chú sẻ và mùa xuân
Một ngày nọ, khi ánh mặt trời vừa ló dạng sau những đám mây, chú sẻ nhỏ tung cánh bay lên bầu trời trong xanh. Gió xuân nhè nhẹ thổi qua từng tán cây, mang theo hương thơm ngọt ngào của hoa cỏ. Đang bay lượn trên cao, chú bỗng nhìn thấy những cành đào đang nở rộ, khoác lên mình một màu hồng tươi thắm. Những cánh hoa mềm mại rung rinh theo làn gió, như đang vẫy chào mùa xuân.
Chú sẻ nhỏ vui sướng reo lên:
- Mùa xuân đã về rồi! Mùa xuân thật đẹp biết bao!
Chú bay lượn quanh những tán cây xanh mướt, lắng nghe tiếng suối róc rách, tiếng những bông hoa thì thầm khoe sắc. Khắp nơi tràn ngập sức sống, bầy bướm tung tăng bay lượn bên những cánh hoa rực rỡ, ong chăm chỉ hút mật, lũ trẻ ríu rít nô đùa dưới gốc cây. Chú sẻ nhỏ cảm thấy lòng mình cũng rộn ràng theo niềm vui của đất trời.
Vẫn còn tò mò, chú sẻ bay đến gặp bác Gió đang rong ruổi khắp cánh đồng và hỏi:
- Bác Gió ơi, vì sao mùa xuân lại đẹp đến vậy?
Bác Gió hiền hòa mỉm cười, nhẹ nhàng thổi qua đôi cánh nhỏ của chú sẻ rồi đáp:
- Vì mùa xuân mang đến sự sống mới cho muôn loài. Những chồi non xanh biếc vươn mình sau giấc ngủ đông dài, hoa khoe sắc thắm dưới nắng mai, chim muông cất tiếng hót chào ngày mới. Mùa xuân là mùa của hy vọng, của niềm vui và yêu thương!
Nghe xong, chú sẻ nhỏ càng thêm yêu mùa xuân. Chú vui vẻ cảm ơn bác Gió rồi vỗ cánh bay cao hơn nữa. Trên bầu trời trong xanh, chú hót vang bài ca mùa xuân, mang niềm vui ấy đi khắp muôn nơi, báo hiệu một mùa mới tươi đẹp cho mọi người.
Từ đó, mỗi năm khi mùa xuân về, chú sẻ nhỏ lại bay khắp nơi, hót vang để chào đón những ngày tháng ấm áp, tràn đầy yêu thương.
(Theo truyện thiếu nhi)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Vì sao chú sẻ nhỏ vui mừng hót vang?
A. Vì chú nhìn thấy những cánh hoa đào nở rộ.
B. Vì chú gặp được bác Gió.
C. Vì chú tìm được rất nhiều thức ăn.
D. Vì chú bay rất cao trên bầu trời.
Câu 2. Chú sẻ nhỏ đã hỏi bác Gió điều gì?
A. Vì sao hoa đào lại nở vào mùa xuân?
B. Vì sao mùa xuân lại đẹp như vậy?
C. Vì sao bầu trời lại trong xanh?
D. Vì sao gió lại thôi mạnh vào mùa xuân?
Câu 3. Chú sẻ nhỏ đã làm gì sau khi nghe bác Gió nói về mùa xuân?
A. Chú bay về tổ ngủ một giấc.
B. Chú và các bạn bay vào rừng sâu để trú ẩn.
C. Chú bay đi tìm thức ăn ở cánh rừng khác.
D. Chú tiếp tục hót vang và mang niềm vui của mùa xuân đi khắp nơi.
Câu 4. Thông điệp chính của câu chuyện là gì?
A. Mùa xuân là mùa của cái lạnh và gió rét.
B. Chỉ có chim sẻ mới yêu thích mùa xuân.
C. Mùa xuân mang đến sự sống, niềm vui và hy vọng cho muôn loài.
D. Bác Gió là người tạo ra mùa xuân.
Câu 5. Dấu gạch ngang trong câu “- Bác Gió ơi, vì sao mùa xuân lại đẹp đến vậy?” có tác dụng gì?
A. Dùng để đánh dấu phần chú thích.
B. Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
C. Dùng để nối các từ trong một câu.
D. Dùng để liệt kê các sự vật, hiện tượng.
Câu 6. Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong các câu sau:
a. Một ngày nọ, khi ánh mặt trời vừa ló dạng sau những đám mây, chú sẻ nhỏ tung cánh bay lên bầu trời trong xanh.
b. Trên bầu trời trong xanh, chú hót vang bài ca mùa xuân, mang niềm vui ấy đi khắp muôn nơi, báo hiệu một mùa mới tươi đẹp cho mọi người.
Câu 7. Viết các từ có nghĩa giống các từ in đậm để thay thế từ in đậm trong câu:
a. Chú sẻ nhỏ bay lượn trên bầu trời.
b. Những bông hoa đào tươi thắm khoe sắc dưới ánh mặt trời.
Câu 8: Hãy đặt một câu cảm về vẻ đẹp của mùa xuân dựa vào bài đọc trên.
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả: Nghe viết
Mùa hè rực rỡ
Mùa hè về, mang theo ánh nắng vàng rực rỡ trải dài trên những tán lá xanh. Tiếng ve kêu râm ran hòa cùng làn gió nhẹ, tạo nên bản nhạc vui tươi của thiên nhiên. Trên cánh đồng, lúa chín vàng óng, thoảng hương thơm ngọt ngào trong gió. Những dòng sông trong veo lấp lánh dưới ánh mặt trời, lũ trẻ hò reo tắm mát, nô đùa vui vẻ.
II. Tập làm văn
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc trước một cảnh đẹp em yêu thích.
-------- Hết --------
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM
1. A | 2. B | 3. D | 4. C | 5. B |
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
II. Đọc thầm văn bản sau:
Câu 1. Vì sao chú sẻ nhỏ vui mừng hót vang?
A. Vì chú nhìn thấy những cánh hoa đào nở rộ.
B. Vì chú gặp được bác Gió.
C. Vì chú tìm được rất nhiều thức ăn.
D. Vì chú bay rất cao trên bầu trời.
Phương pháp giải:
Em đọc đoạn thứ nhất để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Chú sẻ nhỏ vui mừng hót vang vì chú nhìn thấy những cánh hoa đào nở rộ.
Đáp án A.
Câu 2. Chú sẻ nhỏ đã hỏi bác Gió điều gì?
A. Vì sao hoa đào lại nở vào mùa xuân?
B. Vì sao mùa xuân lại đẹp như vậy?
C. Vì sao bầu trời lại trong xanh?
D. Vì sao gió lại thôi mạnh vào mùa xuân?
Phương pháp giải:
Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Chú sẻ nhỏ đã hỏi bác Gió: Vì sao mùa xuân lại đẹp như vậy?.
Đáp án B.
Câu 3. Chú sẻ nhỏ đã làm gì sau khi nghe bác Gió nói về mùa xuân?
A. Chú bay về tổ ngủ một giấc.
B. Chú và các bạn bay vào rừng sâu để trú ẩn.
C. Chú bay đi tìm thức ăn ở cánh rừng khác.
D. Chú tiếp tục hót vang và mang niềm vui của mùa xuân đi khắp nơi.
Phương pháp giải:
Em đọc đoạn cuối để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Chú sẻ nhỏ đã tiếp tục hót vang và mang niềm vui của mùa xuân đi khắp nơi sau khi nghe bác Gió nói về mùa xuân.
Đáp án D.
Câu 4. Thông điệp chính của câu chuyện là gì?
A. Mùa xuân là mùa của cái lạnh và gió rét.
B. Chỉ có chim sẻ mới yêu thích mùa xuân.
C. Mùa xuân mang đến sự sống, niềm vui và hy vọng cho muôn loài.
D. Bác Gió là người tạo ra mùa xuân.
Phương pháp giải:
Em trả lời câu hỏi “Khi mùa xuân đến cảnh vật thay đổi như nào?” để rút ra thông điệp của câu chuyện.
Lời giải chi tiết:
Thông điệp chính của câu chuyện là mùa xuân mang đến sự sống, niềm vui và hy vọng cho muôn loài.
Đáp án C.
Câu 5. Dấu gạch ngang trong câu “- Bác Gió ơi, vì sao mùa xuân lại đẹp đến vậy?” có tác dụng gì?
A. Dùng để đánh dấu phần chú thích.
B. Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
C. Dùng để nối các từ trong một câu.
D. Dùng để liệt kê các sự vật, hiện tượng.
Phương pháp giải:
Em quan sát vị trí của dấu gạch ngang để xác định tác dụng của dấu gạch ngang.
Lời giải chi tiết:
Dấu gạch ngang trong câu “- Bác Gió ơi, vì sao mùa xuân lại đẹp đến vậy?” có tác dụng đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
Đáp án B.
Câu 6. Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong các câu sau:
a. Một ngày nọ, khi ánh mặt trời vừa ló dạng sau những đám mây, chú sẻ nhỏ tung cánh bay lên bầu trời trong xanh.
b. Trên bầu trời trong xanh, chú hót vang bài ca mùa xuân, mang niềm vui ấy đi khắp muôn nơi, báo hiệu một mùa mới tươi đẹp cho mọi người.
Phương pháp giải:
Em xác định nội dung của bộ phận gạch chân để lựa chọn từ để hỏi phù hợp.
Lời giải chi tiết:
a. Khi nào chú sẻ nhỏ tung cánh bay lên bầu trời trong xanh?
b. Ở đâu chú hót vang bài ca mùa xuân, mang niềm vui ấy đi khắp muôn nơi, báo hiệu một mùa mới tươi đẹp cho mọi người.
Câu 7. Viết các từ có nghĩa giống các từ in đậm để thay thế từ in đậm trong câu:
a. Chú sẻ nhỏ bay lượn trên bầu trời.
b. Những bông hoa đào tươi thắm khoe sắc dưới ánh mặt trời.
Phương pháp giải:
Em giải nghĩa các từ in đậm rồi tìm các từ có nghĩa giống với các từ in đậm.
Lời giải chi tiết:
a. chao liệng, lượn lờ, chao lượn,…
b. tươi tắn, tươi rói, rực rỡ,…
Câu 8: Hãy đặt một câu cảm về vẻ đẹp của mùa xuân dựa vào bài đọc trên.
Phương pháp giải:
Dựa vào sự thay đổi của cảnh vật khi mùa xuân đến em đặt câu về vẻ đẹp của mùa xuân.
Lời giải chi tiết:
Mùa xuân thật đẹp với những cánh hoa đào tươi thắm khoe sắc dưới ánh nắng ấm áp, mang đến niềm vui và hy vọng mới cho mọi người.
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả
HS viết khoảng 65 -70 chữ
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ
- Đúng tốc độ, đúng chính tả
- Trình bày sạch đẹp
II. Tập làm văn
Phương pháp giải:
- Em xác định nội dung của đề bài.
- Gạch các ý em định triển khai rồi dựa vào đó để viết đoạn văn hoàn chỉnh.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
- Giới thiệu về cảnh vật em yêu thích: Tên là gì? Ở đâu?
- Đặc điểm nổi bật của cảnh vật: rộng lớn, mát mẻ…
- Điều khiến em ấn tượng nhất?
- Khi ngắm nhìn cảnh vật đó, em cảm thấy: tự hào, yêu mến, thích thú…
Bài tham khảo 1:
Khung cảnh buổi sớm bình minh trên quê hương tôi mới đẹp mới đẹp làm sao! Ông mặt trời đã thức giấc, chiếu xuống thảm thực vật những tia nắng ấm vàng tươi đầu tiên, xua đi cái lạnh giá của mùa đông Hà Nội. Dù vậy, không khí quanh tôi vẫn có một lớp sương mờ ảo trông như chiếc khăn voan của nàng đông còn bỏ quên. Giọt sương đêm còn đọng trên chiếc lá cây ngọc lan của bà ngoại, trông chúng như chiếc vòng cổ ngọc trai, giúp tôn lên vẻ đẹp thanh nhã, dịu dàng của những đóa ngọc lan ngát hương. Cảnh buổi sớm mai mới thật đẹp làm sao!
Bài tham khảo 2:
Biển Cửa Tùng là một điểm du lịch nối tiếng ở Quảng Trị. Em đã có dịp đến thăm nơi đây. Khung cảnh thật đẹp đẽ và tuyệt vời. Mặt biển rộng mênh mông. Trên bờ, bãi cát vàng trải dài trong nắng. Nước biển trong vắt, mát lạnh. Từng đợt sóng đánh vào bờ. Phía xa, những con thuyền đang căng buồm ra khơi. Em rất yêu thích bãi biển nơi đây. Sau này, em sẽ quay trở lại nơi đây một lần nữa.
Bài tham khảo 3:
Quê hương của em có nhiều cảnh đẹp, nhưng em thích nhất là Hồ Gươm. Hồ nằm ở gần trung tâm của thành phố Hà Nội. Mặt hồ trong xanh, phẳng lặng như một chiếc gương khổng lồ. Gần hồ còn có đài Nghiên, tháp Bút. Cầu Thê Húc được sơn màu đỏ, cong cong như con tôm. Từ cầu dẫn đến đền Ngọc Sơn cổ kính, uy nghiêm. Trước cổng đền là cây đa cổ thụ đã nhiều năm tuổi. Giữa hồ là tháp Rùa rất độc đáo. Em rất tự hào về cảnh đẹp của quê hương mình.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 1
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 1 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 3 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 3, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 1 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 1 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 3 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 1 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.