Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Friends Plus
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Friends Plus
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Friends Plus thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 9 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề cương ôn tập học kì 1 tiếng Anh 9 Friends Plus từ Unit 1 - 4 gồm lý thuyết và bài tập về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp có đáp án
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
I. Từ vựng
Unit 1. Then and now
+ Kỉ niệm/ kí ức (forget, remember, remind,…)
Unit 2. Lifestyles
+ Đưa ra quyết định (consider, hesitate, make up my mind,…)
Unit 3. Our surroundings
+ Tiền và thị trường (brand, cost, retailer,…)
Unit 4. Feelings
+ Cảm xúc và biểu cảm (tính từ - danh từ)
II. Ngữ pháp
1. Thì quá khứ tiếp diễn
2. Thì quá khứ đơn – tiếp diễn – hoàn thành
3. Thì hiện tại hoàn thành & hoàn thành tiếp diễn
4. Thì hiện tại hoàn thành – quá khứ đơn
5. Mệnh đề trạng ngữ & cụm từ chỉ nguyên nhân
6. Mệnh đề trạng ngữ & cụm từ chỉ sự nhượng bộ
7. Các hình thức tương lai: will – be going to – hiện tại tiếp diễn – hiện tại đơn
8. Động từ khuyết thiếu chỉ khả năng, sự chắc chắn, lời khuyên và sự bắt buộc: may, might, can, could; must, should, must, have to; can/ could/ be able to
III. Ngữ âm
1. Trọng âm của tính từ
2. Âm /s/ và /ʃ/
3. Âm câm
B. BÀI TẬP
I. Từ vựng
Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each question.
1. Having a grocery store nearby is very _________.
A. worthless
B. popular
C. convenient
D. damaged
2. I didn't _________ him because he had a beard.
A. remind
B. understand
C. recognise
D. cross
3. When my car broke down, I had to _________ the city using public transport.
A. get on
B. get lost
C. get around
D. get over
4. Sara wore a _______________ hat to the party. Everyone loved it.
A. convenient
B. fashionable
C. fragile
D. used
5. Eating too much sugar can _________ health problems like diabetes.
A. lead to
B. come across
C. take care of
D. come to
6. I need to _________ the solution to this complex math problem for my homework.
A. fill out
B. wait up
C. figure out
D. invest in
7. The annual English-Speaking Contest is highly _________, with students from many schools participating.
A. competition
B. compete
C. competitive
D. competitor
8. In our neighbourhood, it's _________ to see children playing in the park after school.
A. fragile
B. convenient
C. common
D. fashionable
9. After the storm passed, we noticed that the roof was significantly _________ and needed repairs.
A. predictable
B. rare
C. damaged
D. tough
10. We chose a (an) _________ route because the main road was closed.
A. alternative
B. careful
C. imaginable
D. decisive
11. Please don't _________ him while he's studying.
A. avoid
B. bother
C. remind
D. take
12. He decided to _________ to learning Spanish for one hour every day.
A. hesitate
B. calculate
C. think
D. commit
13. I enjoy _______ without buying anything. That’s a great way to save money.
A. marketing
B. delivering
C. promoting
D. window shopping
14. The sales _______ helped me find the right size shoes.
A. marketing
B. special offers
C. assistant
D. labels
15. I always check for _______ before I buy anything expensive.
A. marketing
B. window shopping
C. luxury
D. special offers
16. The company uses clever _______strategy to promote its products.
A. ticket
B. assistant
C. marketing
D. label
17. I ordered a dress online but had to _______ it because it didn’t fit.
A. try on
B. deliver
C. exchange
D. fit
18. The loud noise was a big ____________ during the test.
A. boredom
B. concentration
C. relaxation
D. annoyance
19. She felt ____________ when she saw the dirty room.
A. excited
B. sympathetic
C. relaxed
D. disgusted
20. My friend was very ____________ when I lost my book.
A. calm
B. sympathetic
C. happy
D. peaceful
21. It is hard to ____________ in a noisy classroom.
A. worry
B. distract
C. concentrate
D. affect
22. The long lecture caused a feeling of ____________ among the students. Some fell asleep.
A. embarrassment
B. concentration
C. excitement
D. boredom
23. The loud music can ____________ me from my homework. I prefer a quiet place to study.
A. concentrate
B. improve
C. distract
D. boost
24. It was ____________ when I forgot my lines in the play.
A. embarrassing
B. relaxing
C. exciting
D. calming
25. She was ____________ to see her friends at the party.
A. exciting
B. disgusted
C. annoying
D. surprised
Đáp án:

II. Ngữ pháp
Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each question.
1. While we _________ lunch, it started to rain heavily.
A. eats
B. were eating
C. will be eating
D. ate
2. At 8 o'clock last night, I _________ for my exam.
A. was studying
B. study
C. will be studying
D. studied
3. By the time the concert began, we _________ our seats.
A. have found
B. had found
C. will find
D. found
4. She _________ her homework before dinner was ready.
A. completes
B. completed
C. has completed
D. had completed
5. They _________ in Paris for a decade before moving to London.
A. were living
B. has lived
C. had lived
D. live
6. She _________ her dog when I saw her yesterday afternoon.
A. had walked
B. has walked
C. was walking
D. walked
7. Tom loves to read books. _________, his brother prefers watching movies.
A. In addition
B. In contrast
C. Moreover
D. Therefore
8. I like tea, _________ my sister prefers coffee.
A. furthermore
B. despite
C. whereas
D. likewise
9. Max has been writing for a famous newspaper _________ two years.
A. since
B. about
C. in
D. for
10. Lan _________ any plastic bags for one week.
A. doesn’t use
B. hadn’t used
C. didn’t use
D. hasn’t used
11. Lauren _________ a new novel since last week.
A. has been reading
B. read
C. reads
D. is reading
12. I brought an umbrella _______ the weather forecast predicted rain.
A. although
B. because
C. nevertheless
D. however
13. I was late _______ the heavy traffic yesterday.
A. because of
B. despite
C. because
D. although
14. I _______ my homework before going out tonight.
A. have finished
B. finish
C. will finish
D. finished
15. She went to bed early _______ she had to wake up at 5am.
A. although
B. because
C. however
D. therefore
16. The flight was cancelled _______ the heavy storm last night.
A. although
B. because
C. because of
D. despite
17. He _______ travel to Italy next month. He’s just bought a ticket.
A. was going to
B. will have been going
C. will have gone
D. is going to
18. You ____________ wear a helmet whenever you ride a motorbike. It’s a rule.
A. will
B. must
C. may
D. should
19. You ____________ bring your lunch; the school provides it.
A. don’t have to
B. have to
C. cannot
D. can
20. He ____________ finish the project on time because he was sick.
A. can
B. cannot
C. couldn’t
D. could
21. We ____________ study for the exam next week. It’s really important.
A. may
B. can
C. could
D. have to
22. You ____________ use your phone during the exam or you’ll be in trouble.
A. must
B. don’t have to
C. may not
D. mustn’t
23. You ____________ talk to the teacher if you don’t understand the lesson.
A. will
B. could
C. need
D. should
24. He ____________ finish his project by Friday. It’s his deadline.
A. shouldn’t
B. has to
C. have to
D. is able to
25. After practicing, she will ____________ play the piano well.
A. may
B. be
C. be able to
D. can
Đáp án:

III. Ngữ âm
Choose the word A, B, C, or D which has a different sound in the underlined part.
1.
A. house
B. healthy
C. happiness
D. honest
2.
A. several
B. regularly
C. iron
D. environment
3.
A. kangaroo
B. word
C. range
D. aerobic
4.
A. horror
B. hologram
C. honour
D. honey
5.
A. stop
B. sugar
C. scan
D. screen
6.
A. sure
B. see
C. sick
D. seem
Đáp án:
1. D | 2. C | 3. B |
4. C | 5. B | 6. A |
Which word has a different stress pattern from that of the others?
1.
A. essential
B. transport
C. commute
D. around
2.
A. economy
B. economic
C. definition
D. introduction
3.
A. increasing
B. competitive
C. infrastructure
D. convenient
4.
A. description
B. fashionable
C. important
D. dramatically
5.
A. advantage
B. benefit
C. probably
D. business
6.
A. careless
B. result
C. useful
D. comment
7.
A. expensive
B. amazing
C. consumer
D. company
8.
A. conservation
B. preservation
C. infrastructure
D. population
9.
A. promotion
B. organic
C. luxury
D. medicinal
10.
A. lovely
B. mature
C. joyful
D. heartache
Đáp án:
1. B | 2. A | 3. C | 4. B | 5. A |
6. B | 7. D | 8. C | 9. C | 10. B |
-----------------THE END-----------------
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Friends Plus
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Friends Plus thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 9 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 9, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Friends Plus trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Friends Plus được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 9 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 9 - Friends Plus của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.