Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Right on!

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Right on!

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Right on! thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề cương ôn tập học kì 1 tiếng Anh 7 Right on! từ Unit 1 - 3 gồm lý thuyết và bài tập về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp có đáp án

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

I. Từ vựng

Unit 1. My world

+ Ngoại hình

+ Các hoạt động trong thời gian rảnh và sở thích

+ Tính cách

+ Văn hóa trên bàn ăn ở Anh

Unit 2. Fit for life

+ Các hoạt động & thiết bị thể thao

+ Các hoạt động trong sự kiện thể thao

+ Các loại thực phẩm

+ Các vấn đề sức khỏe

Unit 3. Arts and music

+ Các hoạt động lễ hội

+ Các loại hình giải trí

+ Các khu vực trong rạp chiếu phim

+ Các thể loại âm nhạc & nhạc cụ

+ Những điều có thể làm trong lễ hội và dịp tổ chức

II. Ngữ âm

1. Âm /w/ và /v/

2. Âm /iː/ và /ɪ/

3. Âm /əʊ/ và /aʊ/

III. Ngữ pháp

1. Thì hiện tại đơn

2. Trạng từ chỉ tần suất

3. Thì hiện tại tiếp diễn

4. Giới từ chỉ thời gian

5. Thì quá khứ đơn

6. used to

7. Từ chỉ định lượng

8. will – be going to – hiện tại đơn – hiện tại tiếp diễn

9. Câu điều kiện loại 1

10. Mạo từ

B. BÀI TẬP

I. Từ vựng

Unit 1

a) Complete the text with the correct words.

My name’s David and I’m 11 years old. I’m tall and (1) s_______ with (2) w______ black hair and (3) br_______ eyes. I love (4) p_______ football in the park. I often go there with my best friend, Sally. She is (5) sh______ and chubby, but she’s really good at football. She has got long, (6) c_____ brown hair and (7) gr_____ eyes. We like playing (8) c_______ g________ as well. Sally’s a great friend and we have lots of fun together!

Đáp án:

1. slim

2. wavy

3. brown

4. playing

5. short

6. curly

7. green

8. computer games

b) Complete the blog with the correct verb from the list below.

playing (x2) watching reading surfing listening

Hi everyone!

This is a photo of me and my friends! We’re all very different. Janet likes (1) ________ the Net in her free time. Mary loves (2) ________ computer games. Ellie doesn’t like (3) ________ sports. She prefers (4) ________TV. I’m at the front. I like (5) ________books and magazines. There are some things we all like, though. We like staying at home (6) ________to our favourite music.

Đáp án:

1. surfing

2. playing

3. playing

4. watching

5. reading

6. listening

c) Complete the gaps with shake, tap, point, hug and cross.

1. In the UK, people ________their nose to tell somebody to keep something secret.

2. Some people _________ their fingers for luck in the UK.

3. I always _________ my grandma when I see her because I love her very much.

4. It's polite to _________ hands when you meet someone for the first time.

5. Please don't _________ at people with your finger.

Đáp án:

1. tap

2. cross

3. hug

4. shake

5. point

Unit 2

a) Complete the sentences with do, play or go and one of the words in the list.

helmet wetsuit boxing gloves hoop mat

1. When you ___ rollerblading, you need rollerblades and a ___.

2. When you ___ basketball, you need a ball and a ___.

3. When you ___ yoga, you need a ___.

4. When you ___ snorkelling, you need flippers, a snorkel and a ___.

5. When you ___ kickboxing, you need a punchbag and ___.

Đáp án:

1. go – helmet

2. play – hoop

3. do – mat

4. go – wetsuit

5. do – boxing gloves

b) Fill in each gap with sore, temperature, stomachache,cold or headache.

1. Penny has got a cold and a ___.

2. Steve ate too many sweets and now he has got a ___.

3. Ann has got a ___throat. It hurts when she swallows.

4. Mike has got a ___. He worked on his computer too much.

5. Jane has got a ___. Her forehead is really hot.

Đáp án:

1. cough

2. stomache

3. sore

4. headache

5. temperature

Unit 3

a) What type of entertainment each person is talking about? Choose from the list.

sport match play ballet film fashion show concert

1. We are going to watch football.

2. The band was great. I loved it.

3. I love action ones.

4. The story was wonderful, and all the dancers were amazing.

5. I often go to the theatre to watch one.

6. All the models’ clothes were fantastic.

Đáp án:

1. sports match

2. concert

3. film

4. ballet

5. play

6. fashion show

b) Fill in each gap with balcony, hip-hop, row, curtain, stage, paint, aisle or display.

1. We had a great view of the actors on the _____.

2. The _____ goes up and the play starts.

3. My seat is in _____ A.

4. He doesn’t like sitting on the _____ because he’s afraid of heights.

5. We can’t leave the theatre yet; the _____ is full of people.

6. I like listening to _____.

7. The fireworks _____ starts at 7:00.

8. You do want to _____ your face?

Đáp án:

1. stage

2. curtain

3. row

4. balcony

5. aisle

6. hip-hop

7. display

8. paint

II. Ngữ âm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others in each of the following sentences.

1. A. what B. where C. when D. who

2. A. whole B. whale C. whose D. why

3. A. telephone B. orphanage C. Stephen D. pharmacy

4. A. leaf B. of C. laugh D. left

5. A. display B. sunshine C. impress D. behind

6. A. great B. beach C. heat D. meat

7. A. household B. trouser C. counter D. double

8. A. shower B. flower C. follow D. towel

Đáp án:

1. D

2. A

3. C

4. B

5. B

6. A

7. D

8. C

III. Ngữ pháp

Exercise 1

Choose the correct option.

1. Kate wears/is wearing a lovely dress today.

2. Where do you usually go/going on holiday on/in the summer?

3. What are/do the children playing in the garden?

4. We don’t/aren’t go to the mall at/on Saturday mornings.

5. I am never/never am late for school.

Đáp án:

1. is wearing

2. go – in

3. are

4. don’t – on

5. am never

Exercise 2

Put the verbs in brackets into the Present Simple or the Present Continuous.

On weekdays, Jeremy 1) ______ (wake) up at 7:00 a.m. He 2) ______ (get) dressed and 3) ______ (have) breakfast before going to school. After school, he 4) ______ (do) his homework and then, he 5) ______ (watch) TV. Today is Saturday, Jeremy 6) ______ (not/ go) to school. He and his friends 7) ______ (play) ice hockey. Jeremy 8) ______ (play) ice hockey. He also 9) ______ (train) with his team twice a week. They 10) ______ (play) in the championship next week.

Đáp án:

1. wakes

2. gets

3. has

4. does

5. watches

6. isn’t going

7. are playing

8. is playing

9. trains

10. are playing

Exercise 3

Choose the correct option.

1. How many/much milk do we have?

2. I need to buy some/any bread at the supermarket.

3. There are only little/few grapes left.

4. We don’t have some/any orange juice for breakfast.

5. Can I have some/any orange juice for breakfast?

6. There are lot/lots of strawberries in the fridge.

Đáp án:

1. much

2. some

3. few

4. any

5. some

6. lots

Exercise 4

Put the verbs in brackets into the Past Simple.

1. _____ (where/you/see) the poster about sports day?

2. I _____ (go) to the British Museum last Sunday.

3. _____ (who/run) in a marathon last week?

4. The children _____ (not/want) to go to the cinema.

5. When _____ (she/leave)? An hour ago.

6. Who _____ (Jane/watch) the race with? - Susan.

7. _____ (when/Sam/lose) his bag?

8. She _____ (fall) off the ladder last week.

Đáp án:

1. Where did you see

2. went

3. Who ran

4. didn’t want

5. did she leave

6. did Janen watch

7. When did Sam lose

8. fell

Exercise 5

Choose the correct option.

1. He used to/used play tennis at college.

2. Did they use/used to walk to school?

3. We used to go/went to basketball practice yesterday.

4. Sandra didn’t use/used to play badminton.

Đáp án:

1. used to

2. use

3. went

4. use

Exercise 6

Choose the correct option.

1. We book/are going to book the tickets online tonight.

2. It’s hot. I will open/am opening the window.

3. I think we won’t go/aren’t going to the opera this evening.

4. They are leaving/leave tomorrow evening at 8:30 by car.

5. Are you going to help/ Will you help me paint my face? - Sure.

Đáp án:

1. are going to book

2. will open

3. won’t go

4. are leaving

5. Will you help

Exercise 7

Choose the correct option.

1. If you come, you will meet/meet Jane.

2. The/- Oxford Street is always very busy.

3. If/Unless it rains, we won’t go to the concert.

4. The/- Silver Pagoda is in Cambodia.

5. If you will finish/finish your project, we’ll go to the cinema.

6. The/- British Museum is in London.

7. We’ll go to -/the Rex to watch a film tonight.

8. The/- Argentina is a country in South America.

9. If she doesn’t/won’t call, we’ll go without her.

10. The/- Parthenon is in Athens, Greece.

Đáp án:

1. will meet

2. -

3. If

4. -

5. finish

6. The

7. -

8. -

9. doesn’t

10. The

-----------------THE END-----------------

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Right on!

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Right on! thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Right on! trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Right on! được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 7 - Right on! của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.