6a. Reading - Unit 6. The Green Environment - SBT Tiếng Anh 12 Bright
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: 6a. Reading - Unit 6. The Green Environment - SBT Tiếng Anh 12 Bright
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết 6a. Reading - Unit 6. The Green Environment - SBT Tiếng Anh 12 Bright thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 12 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
1. Look at the photos and choose the correct option. Then fill in the gaps (1-4). 2. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others. 3. Read the text. Choose the option (A, B, C or D) that best fits each gap (1-5).
Bài 1
1. Look at the photos and choose the correct option. Then fill in the gaps (1-4).
(Nhìn vào bức tranh và chọn đáp án đúng. Sau đó điền vào các chỗ trống (1-4).)

Phương pháp giải:
- biomass fuel (n): năng lượng sinh học
- hydroelectric power (n): thủy điện
- solar power (n): năng lượng mặt trời
- geothermal power (n): năng lượng địa nhiệt
- tidal energy (n): năng lượng thủy triều
- wind power (n): năng lượng gió
Lời giải chi tiết:
1. solar power | 2. wind power | 3. biomass fuel | 4. tidal energy |
1. Solar power turns the sun's energy into electricity.
(Năng lượng mặt trời biến năng lượng mặt trời thành điện năng.)
2. Wind power generates electricity by using the power of the air.
(Năng lượng gió tạo ra điện bằng cách dùng năng lượng của không khí.)
3. Biomass fuel is made from plants and animal waste.
(Năng lượng sinh học được làm từ cây cối và chất thải của động vật.)
4. Tidal energy harnesses the ocean's waves to generate electricity.
(Năng lượng thủy triều khai thác sóng biển để tạo ra điện năng.)
Bài 2
Pronunciation(Phát âm)
Vowel review(Ôn tập về nguyên âm)
2. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
(Chọn từ có phần phát âm khác với các từ còn lại.)
1. A. talk B. make C. wave D. waste
2. A. ocean B. ozone C. homeland D. power
3. A. petrol B. problem C. fossil D. product
4. A. silent B. tidal C. windy D. mighty
Lời giải chi tiết:
1. A | 2. D | 3. A | 4. C |
1. A
A. talk /tɔːk/ (v): nói
B. make /meɪk/ (v): làm
C. wave /weɪv/ (v): vẫy tay
D. waste /weɪst/ (n): chất thải
Phần gạch chân của đáp án A phát âm là /ɔː/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /eɪ/.
2. D
A. ocean /ˈəʊ.ʃən/ (n): đại dương
B. ozone /ˈəʊ.zəʊn/ (n): tầng ô zôn
C. homeland /ˈhəʊm.lænd/ (n): quê hương
D. power /paʊər/ (n): năng lượng
Phần gạch chân của đáp án D phát âm là /əʊ/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /aʊ/.
3. A
A. petrol /ˈpet.rəl/ (n): xăng
B. problem /ˈprɒb.ləm/ (n): vấn đề
C. fossil /ˈfɒs.əl/ (n): hóa thạch
D. product /ˈprɒd.ʌkt/ (n): sản phẩm
Phần gạch chân của đáp án D phát âm là /əʊ/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /aʊ/.
4. C
A. silent /ˈsaɪ.lənt/ (adj): im lặng
B. tidal /ˈtaɪ.dəl/ (adj): thuộc về thủy triều
C. windy /ˈwɪn.di/ (adj): đầy gió
D. mighty /ˈmaɪ.ti/ (adj): hung mạnh, vĩ đại
Phần gạch chân của đáp án C phát âm là /ɪ/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /aɪ/.
Say the words, record yourself and check if you pronounce them correctly.
(Tập nói các từ, tự thu âm và kiểm tra xem bạn phát âm chúng có đúng không.)
Bài 3
3. Read the text. Choose the option (A, B, C or D) that best fits each gap (1-5).
BIOMASS FUEL AND TIDAL ENERGY
Biomass is material that comes from trees, recycled paper, animal waste, food waste and some crops, such as corn, soy and sugar cane. In other words, most kinds of produce waste can be converted to biomass fuel.
The biomass is dried and then burnt as biomass fuel to create heat or generate electricity. Biomass fuel is easy 1) _____ for use when we need it. However, burning biomass produces carbon dioxide, a greenhouse gas, so it is not completely environmentally friendly. The good news is that biomass fuel is carbon neutral 2) _____ it only releases the same amount of carbon into the atmosphere as the plants, the source of biomass fuel, absorb in their life cycle. We can also make biofuel from biomass and use it to power vehicles.
Biofuel produces 3) _____ emissions than regular petrol. To illustrate, E5 petrol contains 95% of normal petrol and 5% of ethanol, a kind of biofuel; E5 really helps reduce the carbon emission from traffic. However, growing crops for biomass fuel uses a lot of land and is only renewable if we replant trees.
Tidal energy involves converting the energy of the waves in large bodies of water such as seas, oceans and lakes 4) _____ electricity. We can harness this kind of energy by installing large turbines on the seabed or below the sea surface. Similar 5) _____ hydroelectricity, continuous ocean currents can turn huge turbines and generate electricity. Tidal power doesn't produce any greenhouse gases, and it is a highly efficient form of energy because it can produce electricity continuously at all times of the year. However, tidal power hasn't been popular yet because it requires huge investments, effective management and regular maintenance.
1. A. store B. storing C. to store D. to storing
2. A. because B. so C. but D. although
3. A. less B. fewer C. few D. little
4. A. into B. from C. in D. with
5. A. in B. to C. with D. as
Lời giải chi tiết:
1. C | 2. A | 3. B | 4. A | 5. B |
1. C
Biomass fuel is easy to store for use when we need it.
(Nhiên liệu sinh khối dễ dàng lưu trữ để sử dụng khi ta cần nó.)
Giải thích: Cấu trúc: S + is/am/are + adj + to V + for Ving/N …
2. A
The good news is that biomass fuel is carbon neutral because it only releases the same amount of carbon into the atmosphere as the plants, the source of biomass fuel, absorb in their life cycle.
(Tin tốt là nhiên liệu sinh khối trung hòa cacbon vì chúng chỉ thải ra cùng lượng cacbon mà cây trồng, nguồn nhiên liệu sinh khối, hấp thụ trong vòng đời của chúng vào bầu khí quyển.)
Giải thích: cây trồng thải ra cùng lượng cacbon chúng hấp thụ vào trong suốt quãng đời là lí do của việc năng lượng sinh khối trung hòa cacbon → dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do → because
3. B
Biofuel produces fewer emissions than regular petrol.
(Xăng sinh học tạo ra ít khí thải hơn xăng thông thường.)
Giải thích: Ở đây vì emission đếm được nên ta sẽ chọn từ few, đằng sau từ emissions có chữ than (dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn) nên đáp án ta cần điền là fewer.
4. A
Tidal energy involves converting the energy of the waves in large bodies of water such as seas, oceans and lakes into electricity.
(Năng lượng thủy triều bao gồm việc chuyển đổi năng lượng sóng trong các vũng nước khổng lồ như biển, đại dương và hồ thành điện năng.)
Giải thích: convert sth into sth: chuyển đổi/ biến đổi cái gì thành cái gì
5. B
Similar to hydroelectricity, continuous ocean currents can turn huge turbines and generate electricity.
(Giống như thủy điện, những dòng hải lưu liên chảy liên tục có thể làm quay các tua bin khổng lồ và tạo ra điện năng.)
Giải thích: similar to sth: giống với cái gì
BIOMASS FUEL AND TIDAL ENERGY
Biomass is material that comes from trees, recycled paper, animal waste, food waste and some crops, such as corn, soy and sugar cane. In other words, most kinds of produce waste can be converted to biomass fuel.
The biomass is dried and then burnt as biomass fuel to create heat or generate electricity. Biomass fuel is easy to store for use when we need it. However, burning biomass produces carbon dioxide, a greenhouse gas, so it is not completely environmentally friendly. The good news is that biomass fuel is carbon neutral because it only releases the same amount of carbon into the atmosphere as the plants, the source of biomass fuel, absorb in their life cycle. We can also make biofuel from biomass and use it to power vehicles.
Biofuel produces fewer emissions than regular petrol. To illustrate, E5 petrol contains 95% of normal petrol and 5% of ethanol, a kind of biofuel; E5 really helps reduce the carbon emission from traffic. However, growing crops for biomass fuel uses a lot of land and is only renewable if we replant trees.
Tidal energy involves converting the energy of the waves in large bodies of water such as seas, oceans and lakes into electricity. We can harness this kind of energy by installing large turbines on the seabed or below the sea surface. Similar to hydroelectricity, continuous ocean currents can turn huge turbines and generate electricity. Tidal power doesn't produce any greenhouse gases, and it is a highly efficient form of energy because it can produce electricity continuously at all times of the year. However, tidal power hasn't been popular yet because it requires huge investments, effective management and regular maintenance.
Tạm dịch:
Nhiên liệu sinh khối và năng lượng thủy triều
Sinh khối là nguyên liệu đến từ cây cối, giấy tái chế, chất thải động vật, chất thải thực phẩm và nông sản, như ngô, đậu nành và mía. Nói cách khác, hầu hết các loại chất thải của các sản phẩm đều có thể được biến đổi thành nhiên liệu sinh khối.
Sinh khối được làm khô rồi đốt như nhiên liệu sinh khối để tạo ra nhiệt hoặc sản xuất điện. Năng lượng sinh khối dễ lưu trữ để sử dụng khi cần, Tuy nhiên, đốt sinh khối có thể sinh ra CO2, một loại khí nhà kính, nên nó không hoàn toàn thân thiện với môi trường. Tin tốt là nhiên liệu sinh khối trung hòa cacbon vì chúng chỉ thải ra cùng lượng cacbon mà cây trồng, nguồn nhiên liệu sinh khối, hấp thụ trong vòng đời của chúng vào bầu khí quyển. Chúng ta có thể dùng xăng sinh học từ sinh khối và dùng nó để cung cấp năng lượng cho xe cộ.
Xăng sinh học tạo ra ít khí thải hơn xăng thường. Để minh họa, xăng E5 chứa 95% xăng thường và 5% ethanol, một loại nhiên liệu sinh học; E5 thực sự giúp giảm thiểu chất thải cacbon từ xe cộ. Tuy nhiên, trồng nông sản dùng cho nhiên liệu sinh khối dùng rất nhiều đất và chỉ tái tạo khi chúng ta lại trồng cây.
Năng lượng thủy triều bao gồm việc chuyển đổi năng lượng sóng trong các vũng nước khổng lồ như biển, đại dương và hồ thành điện năng. Chúng ta có thể khai thác loại năng lượng này bằng cách cài đặt các tua bin lớn ở đáy bieenr hoặc dưới mặt nước biển. Tương tự như thủy điện, thủy điện, những dòng hải lưu liên chảy liên tục có thể làm quay các tua bin khổng lồ và tạo ra điện năng. Năng lượng thủy triều không tạo ra khí nhà kính và nó là một dạng năng lượng hiệu năng cao vì nó có thể tạo ra điện liên tục ở tất cả các thời điểm trong năm. Tuy nhiên, năng lượng thủy triều chưa phổ biến do cần nguồn đầu tư lớn, quản lí hiệu quả và bảo trì thường xuyên.
Bài 4
4. Read the text again and decide if each of the statements (1-5) is T (true), F (false).
(Đọc lại bài khóa và quyết định xem mỗi phát biểu dưới đây (1-5) là đúng hay sai.)
1. Humans can create biomass fuel from only plants.
2. Motorbikes and cars can run on biofuel.
3. Biofuel is not completely green.
4. Tidal energy creates electricity from the turbines near the sea.
5. Tidal energy is highly efficient, and it has wide popularity.
Lời giải chi tiết:
1. T | 2. T | 3. T | 4. F | 5. F |
1. T
Humans can create biomass fuel from only plants.
(Con người có thể tạo ra năng lượng sinh khối chỉ từ cây trồng)
Thông tin: Biomass is material that comes from trees, recycled paper, animal waste, food waste and some crops, such as corn, soy and sugar cane.
(Sinh khối là nguyên liệu đến từ cây cối, giấy tái chế, chất thải động vật, chất thải thực phẩm và nông sản, như ngô, đậu nành và mía.)
2. T
Motorbikes and cars can run on biofuel.
(Xe máy và xe hơi có thể chạy bằng xăng sinh học.)
Thông tin: We can also make biofuel from biomass and use it to power vehicles.
(Chúng ta có thể dùng xăng sinh học từ sinh khối và dùng nó để cung cấp năng lượng cho xe cộ.)
3. T
Biofuel is not completely green.
(Xăng sinh học không hoàn toàn xanh.)
Thông tin: Biofuel produces fewer emissions than regular petrol. To illustrate, E5 petrol contains 95% of normal petrol and 5% of ethanol, a kind of biofuel; E5 really helps reduce the carbon emission from traffic.
(Xăng sinh học tạo ra ít khí thải hơn xăng thường. Để minh họa, xăng E5 chứa 95% xăng thường và 5% ethanol, một loại nhiên liệu sinh học; E5 thực sự giúp giảm thiểu chất thải cacbon từ xe cộ.)
4. F
Tidal energy creates electricity from the turbines near the sea.
(Năng lượng thủy triều tạo ra điện từ các tuabin gần biển.)
Thông tin: We can harness this kind of energy by installing large turbines on the seabed or below the sea surface.
(Chúng ta có thể khai thác loại năng lượng này bằng cách cài đặt các tua bin lớn ở đáy bieenr hoặc dưới mặt nước biển.)
5. T
Tidal energy is highly efficient, and it has wide popularity.
(Năng lượng thủy triều có hiệu năng cao và có độ phổ biến rộng.)
Thông tin: Tidal power doesn't produce any greenhouse gases, and it is a highly efficient form of energy because it can produce electricity continuously at all times of the year. However, tidal power hasn't been popular yet because it requires huge investments, effective management and regular maintenance.
Năng lượng thủy triều không tạo ra khí nhà kính và nó là một dạng năng lượng hiệu năng cao vì nó có thể tạo ra điện liên tục ở tất cả các thời điểm trong năm. Tuy nhiên, năng lượng thủy triều chưa phổ biến do cần nguồn đầu tư lớn, quản lí hiệu quả và bảo trì thường xuyên.)
Bài 5
Vocabulary (Từ vựng)
Advantages of renewable energy (Lợi ích của năng lượng tái tạo)
5. Match the words in the two columns.
(Nối các từ trong hai cột.)
1. ___ affordable 2. ___ permanent 3. ___ dependence 4. ___ harness 5. ___ abundant 6. ___ maintenance | a. electricity in nature b. power c. costs d. free source of electricity e. to install f. on fossil fuel |
Lời giải chi tiết:

1-e: affordable to install (đủ khả năng chi trả để cài đặt)
2-d: permanent free source of electricity (nguồn điện miễn phí lâu dài)
3-f: dependence on fossil fuel (phụ vào nhiên liệu hóa thạch)
4-b: harness power(khai thác năng lượng)
5-a: abundant electricity in nature (nguồn điện dồi dào trong tự nhiên)
6-c: maintenance costs (phí duy trì)
Bài 6
6. Fill in each gap with affordable, permanent, harness, abundant, dependence or maintenance.
(Điền vào mỗi chỗ trống với affordable, permanent, harness, abundant, dependence or maintenance.)
A: Hi, Mike! I'm attending a seminar on green energy sources. Are you interested in joining me?
B: Sure! The power of the sun and the wind is 1) _____ in Asia. I'd love to find out how we can develop new technology.
A: Lots of Asian nations can develop renewable energy effectively, especially in sunny or windy areas. We must 2) _____ electricity potential in nature and reduce our 3) _____ on fossil fuels soon.
B: Do green energy sources have high 4) _____ costs?
A: I'm sure the seminar will give you all the answers.
B: Well, the new technology should be more 5) _____ to install to ensure our future sustainable development.
A: Absolutely! It's vital to take advantage of 6) _____ free sources of energy like the wind and the sun.
Phương pháp giải:
- affordable (adj): đủ khả năng chi trả
- permanent (adj): lâu dài
- abundant (adj): dồi dào
- dependance (n): sự phụ thuộc
- maintenance (n): sự duy trì
- harness (v): khai thác
Lời giải chi tiết:

A: Hi, Mike! I'm attending a seminar on green energy sources. Are you interested in joining me?
B: Sure! The power of the sun and the wind is abundant in Asia. I'd love to find out how we can develop new technology.
A: Lots of Asian nations can develop renewable energy effectively, especially in sunny or windy areas. We must harness electricity potential in nature and reduce our dependance on fossil fuels soon.
B: Do green energy sources have high maintenance costs?
A: I'm sure the seminar will give you all the answers.
B: Well, the new technology should be more affordable to install to ensure our future sustainable development.
A: Absolutely! It's vital to take advantage of permanent free sources of energy like the wind and the sun.
(A: Chào Mike! Tôi đang tham dự một buổi hội thảo về các nguồn năng lượng xanh. Bạn có muốn tham gia cùng tôi không?
B: Chắc chắn rồi! Năng lượng mặt trời và gió rất dồi dào ở châu Á. Tôi rất muốn tìm hiểu cách chúng ta có thể phát triển công nghệ mới.
Trả lời: Rất nhiều quốc gia châu Á có thể phát triển năng lượng tái tạo một cách hiệu quả, đặc biệt là ở những vùng có nhiều nắng hoặc nhiều gió. Chúng ta phải khai thác tiềm năng điện trong tự nhiên và sớm giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.
B: Các nguồn năng lượng xanh có chi phí bảo trì cao không?
A: Tôi chắc chắn buổi hội thảo sẽ cho bạn tất cả câu trả lời.
B: Vâng, công nghệ mới cần có chi phí lắp đặt hợp lý hơn để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai của chúng ta.
A: Chắc chắn rồi! Điều quan trọng là tận dụng các nguồn năng lượng miễn phí lâu dài như gió và mặt trời.)
Bài 7
7. Choose the correct option.
(Chọn đáp án đúng.)
1. Is wind power _____ to the ecosystem?
A. impact B. impacted C. impactful
2. Energy prices will become more _____ in the future.
A. predicted B. predicting C. predictable
3. Unfortunately, we are heavily dependent on _____ fuels.
A. imported B. importing C. importation
4. We need more _____ sources.
A. consistent B. consisted C. consisting
5. Is the _____ of turbines costly?
A. installed B. install C. installation
6. Fossil fuels run the risk of _____ in the near future.
A. depletion B. deplete C. depleted
7. There are quite a lot of _____ in the atmosphere.
A. pollute B. pollutants C. polluting
8. A _____ of energy costs will boost the economy.
A. reduced B. reducing C. reduction
Lời giải chi tiết:

1. Is wind power impactful to the ecosystem?
(Năng lượng gió có tác động mạnh mẽ đến hệ sinh thái không.)
2. Energy prices will become more predictable in the future.
(Giá năng lượng sẽ trở nên dễ dự đoán hơn trong tương lai.)
3. Unfortunately, we are heavily dependent on imported fuels.
(Không may là chúng ta cực kỳ phụ thuộc vào nhiên liệu nhập khẩu.)
4. We need more consistent sources.
(Chúng ta cần nhiều nguồn phù hợp hơn.)
5. Is the installation of turbines costly?
(Chi phí cài đặt các tua bin có đắt đỏ không.)
6. Fossil fuels run the risk of depletion in the near future.
(Nhiên liệu hóa thạch có nguy cơ cạn kiệt trong thời gian tới.)
7. There are quite a lot of pollutants in the atmosphere.
(Có khá nhiều chất gây ô nhiễm trong bầu khí quyển.)
8. A reduction of energy costs will boost the economy.
(Sự giảm chi phí năng lượng sẽ thúc đẩy nền kinh tế.)
Bài 8
8. Fill in each gap with the correct word from the list.
• imported • consistent • impactful • depletion • pollutants • predictable • reduction • installation
1. Fewer _____ fuels would mean more energy independence.
2. Are these sources reliable and _____?
3. Solar power is not _____ to the environment.
4. Wind and solar power will never suffer from _____.
5 Factories emit harmful _____ into the air.
6. The future energy prices are not _____.
7. These turbines are silent and space-saving, and offer a huge _____ in costs.
8. Our company specialises in the manufacturing and _____ of solar panels.
Phương pháp giải:
• imported (adj): được nhập khẩu
• consistent (adj): phù hợp
• impactful (adj): có tác động to lớn
• depletion (n): sự cạn kiệt
• pollutants (n): chất gây ô nhiễm
• predictable (n): có thể dự đoán được
• reduction (n): sự giảm
• installation (n): sự lắp đặt
Lời giải chi tiết:
1. imported | 2. consistent | 3. impactful | 4. depletion |
5. pollutants | 6. predictable | 7. reduction | 8. installation |
1. Fewer imported fuels would mean more energy independence.
(Ít nhiên liệu nhập khẩu hơn có nghĩa là độc lập hơn về năng lượng.)
2. Are these sources reliable and consistent?
(Những nguồn này có đáng tin cậy và phù hợp không?)
3. Solar power is not impactful to the environment.
(Năng lượng mặt trời không gây ảnh hưởng tới môi trường.)
4. Wind and solar power will never suffer from depletion.
(Năng lượng gió và mặt trời sẽ không bao giờ cạn kiệt.)
5. Factories emit harmful pollutants into the air.
(Nhà máy thải chất ô nhiễm có hại vào không khí.)
6. The future energy prices are not predictable.
(Giá năng lượng trong tương lai không thể đoán trước được.)
7. These turbines are silent and space-saving, and offer a huge reduction in costs.
(Những tuabin này hoạt động êm ái và tiết kiệm không gian, đồng thời giúp giảm chi phí rất nhiều.)
8. Our company specialises in the manufacturing and installation of solar panels.
(Công ty chúng tôi chuyên sản xuất và lắp đặt các tấm pin năng lượng mặt trời.)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học 6a. Reading - Unit 6. The Green Environment - SBT Tiếng Anh 12 Bright
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần 6a. Reading - Unit 6. The Green Environment - SBT Tiếng Anh 12 Bright thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 12 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 12, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải 6a. Reading - Unit 6. The Green Environment - SBT Tiếng Anh 12 Bright trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài 6a. Reading - Unit 6. The Green Environment - SBT Tiếng Anh 12 Bright được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 12 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài 6a. Reading - Unit 6. The Green Environment - SBT Tiếng Anh 12 Bright của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.