Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1
Thực Hành Làm Bài Test Trực Tuyến: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1
Bạn đã sẵn sàng để thử thách năng lực của mình với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1 chưa? Đây là một trong những bài test được đánh giá có tính phân loại cực tốt, thu hút hàng ngàn lượt tham gia thi thử từ các bạn học sinh trên hệ thống. Trước khi click vào nút "Bắt Đầu Làm Bài", hãy chọn cho mình một không gian yên tĩnh, chuẩn bị sẵn giấy nháp, bút và máy tính cầm tay (casio) nếu môn thi yêu cầu tính toán. Lưu ý, đồng hồ sẽ lập tức chạy đếm ngược ngay khi bài thi mở ra, và hệ thống sẽ tự động thu bài khi hết giờ (Time's up). Hãy bỏ lại mọi sự xao nhãng, tập trung cao độ như thể bạn đang ngồi trong một phòng thi thực thụ để phản ánh chính xác nhất năng lực của bản thân qua bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1 này.
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1
0,3
địa lí
Bồ câu.
Công nghệ gen
Claifento
tARN
Đột biến gen.
AaBb
biểu hiện ở bố sau đó truyền cho con gái.
lặp đoạn.
Riboxom.
Gen điều hòa.
Giao phối không ngẫu nhiên
Lại thuận, nghịch cho kết quả giống nhau.
Chu trình Crep.
Sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào.
làm cho đột biến phát tán trong quần thể, ngày càng phổ biến.
I. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch pôlinuclêôtit luôn được kéo dài theo chiều 5' – 3'.
II. Các gen trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau.
III. Trong operon Lac, các gen Z, Y, A có số lần phiên mã bằng nhau.
IV. Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra đồng thời,
3.
I. Đột biến gen xảy ra ở vị trí vùng khởi động làm cho quá trình dịch mã không được diễn ra.
II. Đột biến gen có thể xảy ra ngay cả trong môi trường không có tác nhân gây đột biến.
III. Đột biến có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
IV. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. Có bao nhiêu kết luận đúng?
2.
I. Nếu không có diệp lục a nhưng vẫn có diệp lục b và các sắc tố thì cây vẫn quang hợp những hiệu suất quang hợp thấp hơn so với trường hợp có diệp lục
II. Chỉ cần có ánh sáng, có nước và CO2 thì quá trình quang hợp luôn diễn ra.
III. Nếu không có H2O thì không xảy ra quá trình quang phân li nước.
IV. Quang hợp quyết định 90 đến 95% năng suất cây trồng.
3.
9/32
AaBb \( \times \) Aabb
Không xác định được.
1.
Lại tế bào sinh dưỡng.
I. Ở tất cả các loài, hệ tuần hoàn đều làm nhiệm vụ vận chuyển oxi và CO2.
II. Ở hệ tuần hoàn của côn trùng, máu được lưu thông với áp lực rất thấp.
III. Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất thì thường có nhịp tim nhanh hơn so với người bình thường.
IV. Một chu kì tim luôn được bắt đầu từ lúc tâm nhĩ co, sau đó đến giãn chung và đến tâm thất co.
4.
I. Đột biến.
II. Chọn lọc tự nhiên.
III. Các yếu tố ngẫu nhiên.
IV. Di– nhập gen.
1
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%.
I. Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
II. Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.
III. Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
IV. Di đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bị nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.
2
3%
I. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
II. Tất cả các cơ thể mang gen đột biến đều được gọi là thể đột biến.
III. Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của prôtêin.
IV. Hóa chất 5-BU thường gây ra các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
4.
I. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
II. Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gen thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi.
III. Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại có thể thể đồng hợp trội và cá thể đồng hợp lặn.
IV. Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
1.
I. Có tối đa 2 phép lai phù hợp với kết quả trên.
II. Nếu xảy ra hoán vị gen với tần số 20% thì 2 cây (P) có kiểu gen khác nhau.
III. Ở F1 kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 40,5%.
IV. Kiểu hình mang 3 tính trạng trội luôn chiếm tỉ lệ bé hơn kiểu hình mang 2 tính trạng trội.
3.
I. Đột biến và di – nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật.
II. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
III. CLTN phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
IV. CLTN sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội. Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:
3
I. Lấy một cơ thể có kiểu hình A-B- lai phân tích sẽ có tối đa 5 sơ đồ lai
II. Lấy một cơ thể có kiểu hình A-B-D- lai phân tích thì sẽ có tối đa 16 sơ đồ lai .
III. Lấy một cơ thể có kiểu hình A-B-D-E- lại phân tích thì sẽ có tối đa 41 sơ đồ lai
IV. Lấy một cơ thể có kiểu hình A-B-D-E-G- lai phân tích thì sẽ có tối đa 120 sơ đồ lai
2
Cách 2: Khi đem lại phân tích số sơ đồ lai sẽ bằng số kiểu gen quy định kiểu hình đó Số kiểu gen trội về cặp tính trạng \( = \sum\limits_{k = 0}^n {C_n^k} \cdot {2^k} \cdot {1^{n – k}}\) (n là tổng số cặp gen, k là số cặp gen dị hợp) Số kiểu gen
Xét các phát biểu : I đúng II sai III đúng IV sai20.
Dựa vào phả hệ này, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?I. Người số 4 dị hợp về bệnh P.
II. Người số 5 có kiểu gen đồng hợp về cả hai cặp gen.
III. Có thể biết được kiểu gen của 6 người trong số 9 người nói trên.
IV. Nếu cặp vợ chồng số 5, 6 sinh đứa con thứ 2 bị cả 2 bệnh thì người số 5 có hoán vị gen.
4.
II sai, người 5 nhận XAb của bố, người (5) sinh con 9: XaB.
\( \to \) người (5) có kiểu gen \({{\text{X}}^{{\text{Ab}}}}{{\text{X}}^{{\text{aB}}}}\).
III đúng. Có thể xác định kiểu gen của 5 người con trai, người (5)
IV đúng: để sinh người con bị 2 bệnh thì người (5) phải cho giao tử Xab hay người (5) có hoán vị gen.
I. F2 có tối đa 8 loại kiểu gen.
II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ.
III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 8/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.
IV. Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/32.
3
I. Ở loài này có tối đa 42 loại kiểu gen.
II. Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gen.
III. Ở loài này, các thể ba có tối đa 33 loại kiểu gen.
IV. Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 10 loại kiểu gen.
3.
Số kiểu gen thể ba: \(C_2^1 \times 4 \times 3 \times 1 + 3 \times 3 \times 1 = 33\) Xét các phát biểu: I đúng, số kiểu gen ở loài này là 9 + 33 = 42. II đúng – số kiểu gen bình thường, kiểu hình trội về 3 tính trạng là: 2(AA,Aa) \( \times \) 2 (BB, Bb) \( \times \) 1DD = 4 – số kiểu gen đột biến, kiểu hình trội về 3 tính trạng là: \(C_2^1 \times \quad \mathop 3\limits_{\left( {AAA,AAa,Aaa} \right)} \times \mathop 2\limits_{\left( {BB,Bb} \right)} \times \mathop 1\limits_{DD} + \mathop 2\limits_{\left( {AA,Aa} \right)} \times \mathop 2\limits_{\left( {BB,Bb} \right)} \times \mathop 1\limits_{DDD} = 16\) III đúng, thể ba có số kiểu gen tối đa là 33 (phép tính bên trên) IV sai, – số kiểu gen bình thường của kiểu hình lặn 1 trong 3 tính trạng là 4 (aaB-DD; A-bbDD) – số kiểu gen đột biến của kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng là + thể ba ở cặp NST mang Aa: 3(AAA;AAaAaa) \( \times \) 1bb \( \times \) 1DD + 1aaa \( \times \)2 (BB, Bb) \( \times \)1DD = 5 + Thể ba ở cặp NST mang Bb: 1\( \times \)3\( \times \)1 + 1\( \times \)2 = 5 + Thể ba ở cặp NST mang DD: 2\( \times \)2\( \times \)1DDD = 4 \( \to \) các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 18 loại kiểu genI. F1 có thể có kiểu hình 100% cao đỏ.
II. Nếu ở F1 thấp trắng chiếm 1/144 thì có 1 cây P dị hợp kép.
III. Nếu 3 cây P có kiểu gen khác nhau thì F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 34:1:1.
IV. Nếu có 2 cây P dị hợp kép thì F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 29:3:3:1
4
I đúng, nếu cả 3 cây đều có kiểu gen AABB
II đúng, nếu 1 cây dị hợp cả 2 cặp gen.
Phép lai: \(\frac{1}{3}AaBb \times \frac{1}{3}AaBb \to \frac{1}{3} \times \frac{1}{3} \times \frac{1}{{16}}aabb = \frac{1}{{144}}aabb\)
III đúng,
Có 2 trường hợp có thể xảy ra :
TH1:3 cây có kiểu gen AABB, AABb, AaBB \( \to \)
Cây \(A – bb = aaB – = \frac{1}{3} \times \frac{1}{3} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{{36}} \to A – B – = 1 – \frac{1}{{36}} – \frac{1}{{36}} = \frac{{34}}{{36}}\)
TH2: nếu có 1 cây AaBb thì tỷ lệ aabb = 1/144 không phù hợp với phát biểu III
IV đúng, nếu có 2 cây dị hợp kép:
Tỷ lệ \(aabb = \frac{2}{3} \times \frac{2}{3} \times \frac{1}{{16}} = \frac{1}{{36}}\)
Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
TH1: 2AaBb : 1AABB
Cây tử hấp hoa đỏ = thân cao hoa trắng = \(\frac{2}{3} \times \frac{2}{3} \times \frac{3}{{16}} = \frac{3}{{36}}\) \( \to \) tỷ lệ kiểu hình 29:3:3:1
TH2: 2AaBb:1AaBB
Tỷ lệ thân thấp cao hoa trắng \(\frac{2}{3} \times \frac{2}{3} \times \frac{3}{{16}} = \frac{3}{{36}}\)
Tỷ lệ thân thấp hoa đỏ = \(\frac{2}{3} \times \frac{2}{3} \times \frac{3}{{16}} + \frac{2}{3} \times \frac{1}{3} \times \frac{1}{4} = \frac{5}{{36}}\)
\( \to \) tỷ lệ kiểu hình: 27:5:3:1
Giải thích & Đáp án chi tiết
Mô Phỏng Trải Nghiệm Thi Máy Tính (CBT) Chuyên Nghiệp
Với bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1, chúng tôi muốn mang đến cho bạn một trải nghiệm thao tác làm bài mượt mà và trực quan nhất. Màn hình được chia làm hai khu vực chính: Bên trái là danh sách câu hỏi kèm các lựa chọn (A, B, C, D) có thể dễ dàng cuộn lên xuống; Bên phải (hoặc góc trên) là Bảng định vị câu hỏi (Question Palette) dưới dạng các ô vuông số. Khi bạn trả lời một câu, ô vuông tương ứng sẽ đổi màu xanh (Đã làm). Nếu có câu nào hóc búa, bạn hãy sử dụng tính năng "Cắm cờ" (Bookmark), ô vuông sẽ chuyển sang màu vàng để nhắc nhở bạn quay lại kiểm tra sau khi đã làm hết các câu dễ. Đừng bao giờ bỏ trống bất kỳ câu nào trong kỳ thi trắc nghiệm, vì một cú click lụi may mắn cũng có thể mang về cho bạn 0.25 điểm quý giá mang tính bước ngoặt.
Quy Trình Chấm Điểm Và Trích Xuất Đáp Án Ngay Lập Tức
Cảm giác hồi hộp nhất khi làm bài thi trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1 chính là lúc bấm nút "Nộp Bài" (Submit). Không cần phải chờ đợi nhiều ngày như thi tự luận trên giấy, hệ thống máy chủ sẽ phân tích và tính toán điểm số của bạn trong chớp mắt. Màn hình hiển thị kết quả (Result Board) sẽ xuất hiện với các thông số thống kê rõ ràng: Bạn đã mất bao nhiêu phút để hoàn thành, đạt bao nhiêu điểm, tỷ lệ đúng/sai là bao nhiêu phần trăm. Dưới phần tổng kết, toàn bộ đề thi sẽ hiển thị lại một lần nữa. Những câu bạn chọn đúng sẽ được bôi xanh, những câu bạn chọn sai sẽ bị gạch đỏ và hệ thống sẽ chỉ ra đâu mới là đáp án đúng thực sự. Thiết kế phản hồi tức thì này tác động rất mạnh vào tâm lý người học, tạo cảm giác thỏa mãn khi đạt điểm cao và sự "cay cú" tích cực để phấn đấu khi bị điểm thấp.
Đọc Kỹ Lời Giải Thích (Explaination) - Bí Quyết Nâng Cao Trình Độ
Sai lầm lớn nhất của rất nhiều học sinh khi ôn thi online là chỉ nhìn lướt qua xem mình được mấy điểm rồi thoát trang. Trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1, "kho báu" thực sự không nằm ở số điểm hiển thị, mà nằm ở phần "Lời Giải Chi Tiết" (View Solution) được ẩn dưới mỗi câu hỏi. Tại sao đáp án A lại sai? Tại sao đáp án B lại đúng trong trường hợp có điều kiện phụ? Các thầy cô biên soạn đề thi đã giải thích cặn kẽ từng bước, áp dụng công thức nào, liên hệ với định lý nào trong SGK để giải quyết bài toán. Bạn hãy đặc biệt chú ý đọc thật kỹ phần giải thích của những câu mình đã làm sai (hoặc những câu đánh lụi mà vô tình đúng). Việc nhai đi nhai lại lỗi sai của chính mình là con đường ngắn nhất giúp não bộ hình thành nếp nhăn và trưởng thành vượt bậc về mặt tư duy.
Thách Đấu Cùng Cộng Đồng Và Thi Đi Thi Lại Nhiều Lần
Bài test Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Sinh Online-Đề 1 không giới hạn số lần làm bài của mỗi tài khoản. Nếu trong lần đầu thử sức, bạn chỉ đạt mức điểm dưới trung bình do tâm lý hoặc chưa nắm vững kiến thức, đừng nản chí. Hãy ghi chép lại các lỗi sai, ôn tập lại lý thuyết và tự tin bấm nút "Làm Lại Bài Thi" (Retake Quiz) vào ngày hôm sau. Một số bài thi trên hệ thống còn được tích hợp tính năng Đảo câu hỏi (Shuffle Questions) và Đảo đáp án để chống học vẹt, đảm bảo mỗi lần bạn làm lại đều có cảm giác mới mẻ như làm đề mới. Hơn nữa, hãy chia sẻ kết quả xuất sắc của bạn (kèm theo link bài thi) vào các hội nhóm học tập trên Facebook hoặc Zalo để rủ rê bạn bè cùng vào "tỉ thí" xem ai là người giải quyết bộ đề này với số điểm cao nhất trong thời gian ngắn nhất nhé!