Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 9
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 9
Thực Hành Làm Bài Test Trực Tuyến: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 9
Bạn đã sẵn sàng để thử thách năng lực của mình với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 9 chưa? Đây là một trong những bài test được đánh giá có tính phân loại cực tốt, thu hút hàng ngàn lượt tham gia thi thử từ các bạn học sinh trên hệ thống. Trước khi click vào nút "Bắt Đầu Làm Bài", hãy chọn cho mình một không gian yên tĩnh, chuẩn bị sẵn giấy nháp, bút và máy tính cầm tay (casio) nếu môn thi yêu cầu tính toán. Lưu ý, đồng hồ sẽ lập tức chạy đếm ngược ngay khi bài thi mở ra, và hệ thống sẽ tự động thu bài khi hết giờ (Time's up). Hãy bỏ lại mọi sự xao nhãng, tập trung cao độ như thể bạn đang ngồi trong một phòng thi thực thụ để phản ánh chính xác nhất năng lực của bản thân qua bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 9 này.
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 9
\(x = 5\).
Điều kiện \(x > 0\).
\({\log _2}x = 3 \Leftrightarrow x = {2^3} = 8\) (thỏa mãn).
Vậy phương trình có nghiệm \(x = 8\).
\(\left( {\frac{1}{2};\,\frac{3}{2};\, - 1} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;\, – 1;\, – 4} \right)\).
\(\frac{1}{2}\).
Số phần tử của tập không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_9^2 = 36\).
Gọi \(A\): “ Rút được cả hai tấm thẻ cùng ghi số chẵn”.
Rút \(2\) tấm thẻ ghi số chẵn trong \(4\) tấm thẻ ghi số chẵn có \(n\left( A \right) = C_4^2 = 6\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
\(\frac{x}{4} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{2} = 0\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) (phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn) là: \(\frac{x}{4} + \frac{y}{{ – 2}} + \frac{z}{2} = 1\).
\(x = 2024\).
Ta có bảng xét dấu

Từ bảng xét dấu ta được, hàm số đạt cực trị tại điểm \(x = 2024\).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AG} \).
Áp dụng quy tắc hình hộp ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AG} \).
\(5\).
Cấp số nhân có công bội là \(q = \frac{{{u_{2026}}}}{{{u_{2025}}}} = 5\).

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là:
\(x = 1\) và \(x = - 2\).
Quan sát đồ thị ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { – 2} \right)}^ + }} y = + \infty ,\,\,\,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \infty \) nên suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \(x = 1\) và \(x = – 2\).
\(5\).
Ta có \(\int\limits_a^c {f\left( x \right){d}x} = \int\limits_a^b {f\left( x \right){d}x} + \int\limits_b^c {f\left( x \right){d}x} = – 5 + 10 = 5\).
\(\int {2026\sin x{d}x = - 2026\cos x + C} \).
Ta có \(\int {2026\sin x{d}x = 2026} \int {\sin x{d}x = – 2026} \cos x + C\).

Khi đó phương sai của mẫu số liệu được xác định theo công thức
\({s^2} = \frac{1}{n}\left[ {{n_1}{{\left( {{c_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{c_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {n_k}{{\left( {{c_k} - \overline x } \right)}^2}} \right]\).
Công thức tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({s^2} = \frac{1}{n}\left[ {{n_1}{{\left( {{c_1} – \overline x } \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{c_2} – \overline x } \right)}^2} + … + {n_k}{{\left( {{c_k} – \overline x } \right)}^2}} \right]\).

Mệnh đề nào sau đây đúng?
\(AC \bot \left( {SAB} \right)\).
Do \(\left\{ \begin{gathered}
SA \bot AB \hfill \\
SA \bot BC \hfill \\
\end{gathered} \right.\) nên \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Khi đó \(SA \bot AC\).
Ta có \(AC \bot AB\), \(AC \bot SA\) nên \(AC \bot \left( {SAB} \right)\).
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( {0;1} \right)\); \(\left( {1;2} \right)\).
b) Sai. \(y = \frac{{{x^2} – 3x + 3}}{{x – 1}} \Rightarrow y’ = \frac{{{x^2} – 2x}}{{{{\left( {x – 1} \right)}^2}}}\)
ĐKXĐ: \(x \ne 1\)
Hàm số đồng biến \( \Leftrightarrow y’ > 0 \Leftrightarrow {x^2} – 2x > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
x < 0 \hfill \\
x > 2 \hfill \\
\end{gathered} \right.\).
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { – \infty ;0} \right)\); \(\left( {2; + \infty } \right)\).
c)Đúng. Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là \(y = 2x – 3\) \(\left( d \right)\).
\(\left( d \right) \cap Ox \Rightarrow A\left( {\frac{3}{2};0} \right)\) và \(\left( d \right) \cap Oy \Rightarrow B\left( {0; – 3} \right)\).
Tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\) nên diện tích tam giác \(OAB\) là: \(S = \left| {\frac{1}{2}.\frac{3}{2}.\left( { – 3} \right)} \right| = \frac{9}{4}\).
d) Đúng. Từ điểm \(M\) trên đồ thị \(\left( C \right)\) ta nối với tâm \(I\) của \(\left( {C’} \right)\) thì \(MN\) nhỏ nhất khi \(IM\) nhỏ nhất và \(M{N_{\min }} = I{M_{\min }} – R = I{M_{min}} – 1\).
Ta có: \(I\left( {1; – 1} \right),M\left( {x;x – 2 + \frac{1}{{x – 1}}} \right)\)
\( \Rightarrow IM = \sqrt {{{\left( {x – 1} \right)}^2} + {{\left( {x – 1 + \frac{1}{{x – 1}}} \right)}^2}} = \sqrt {2{{\left( {x – 1} \right)}^2} + \frac{1}{{{{\left( {x – 1} \right)}^2}}} + 2} \)
\( \geqslant \sqrt {2 + 2\sqrt {2{{\left( {x – 1} \right)}^2}.\frac{1}{{{{\left( {x – 1} \right)}^2}}}} } = \sqrt {2 + 2\sqrt 2 } \)
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(2{\left( {x – 1} \right)^2} = \frac{1}{{{{\left( {x – 1} \right)}^2}}}\)
\( \Leftrightarrow {\left( {x – 1} \right)^2} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow x = 1 \pm \sqrt {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} ™\)
Vậy \(I{M_{\min }} = \sqrt {2 + 2\sqrt 2 } \Rightarrow M{N_{\min }} = \sqrt {2 + 2\sqrt 2 } – 1\).
Quãng đường mà vật đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn được xác định bởi công thức (mét)
b) Đúng. Áp dụng công thức của chuyển động thả̉ng biến đổi đều khi bắt đầu đạp phanh ta có:
\(v = {v_0} + at \Rightarrow v = 17,6 + at\left( {{\;m}/{s}} \right)\).
c) Sai. Đến khi dừng hẳn, \(v = 0 \Rightarrow 17,6 + at = 0 \Rightarrow t = \frac{{ – 17,6}}{a}\).
Do đó, .
d) Sai.
\(\left. { \Rightarrow \left( {17,6t + \frac{{a{t^2}}}{2}} \right)} \right|_0^{\frac{{ – 17,6}}{a}} = 35,2\)
\( \Rightarrow \frac{{ – 1}}{2} \cdot \frac{{17,{6^2}}}{a} = 35,2\)\( \Rightarrow a = – 4,4\left( {{\;m}/{{s}^2}} \right)\)\( \Rightarrow t = \frac{{ – 17,6}}{{ – 4,4}} = 4{\;s}\).
Vậy, vận tốc trung bình mà người đó di chuyển từ khi thấy con lạc đà đến khi dừng hẳn là
\(\frac{{60 – 7,2}}{{1 + 4}} = 10,56\left( {{\;m}/{s}} \right)\)
Điểm \(I\) thỏa mãn \( - 2\overrightarrow {IA} - 3\overrightarrow {IB} + 6\overrightarrow {IC} = \vec 0\), ta được: \(I\left( { - 13;35; - 2} \right)\).
b) Đúng. Ta có \(CK = \sqrt {{{\left( {3 – 5} \right)}^2} + {{\left( { – \frac{3}{2} – 5} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{13}}{2} – 5} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {194} }}{2}\).
c) Sai. Gọi điểm cần tìm là \(I\left( {x;y;z} \right)\), ta có
\( – 2\overrightarrow {IA} – 3\overrightarrow {IB} + 6\overrightarrow {IC} = – 2\left( {1 – x; – 4 – y;7 – z} \right) – 3\left( {5 – x;1 – y;6 – z} \right) + 6\left( {5 – x;5 – y;5 – z} \right)\)
\( = \left( {13 – x;35 – y; – 2 – z} \right) = \vec 0\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
13 – x = 0 \hfill \\
35 – y = 0 \hfill \\
– 2 – z = 0 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
x = 13 \hfill \\
y = 35 \hfill \\
z = – 2 \hfill \\
\end{gathered} \right.\).
Vậy \(I\left( {13;35; – 2} \right)\).
d) Đúng. Với \(M\) là điểm trong không gian \(Oxyz\), ta có giá trị nhỏ nhất của \(P = – 2{\overrightarrow {MA} ^2} – 3{\overrightarrow {MB} ^2} + 6{\overrightarrow {MC} ^2}\) là \( – 1266\).
Với điểm \(I\left( {13;35; – 2} \right)\)thỏa mãn \( – 2\overrightarrow {IA} – 3\overrightarrow {IB} + 6\overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \), ta có
\(P = – 2{\overrightarrow {MA} ^2} – 3{\overrightarrow {MB} ^2} + 6{\overrightarrow {MC} ^2} = – 2{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} – 3{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2} + 6{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} } \right)^2}\)
\( = – 2\left( {{{\overrightarrow {MI} }^2} + 2\overrightarrow {MI} \overrightarrow {IA} + {{\overrightarrow {IA} }^2}} \right) – 3\left( {{{\overrightarrow {MI} }^2} + 2\overrightarrow {MI} \overrightarrow {IB} + {{\overrightarrow {IB} }^2}} \right) + 6\left( {{{\overrightarrow {MI} }^2} + 2\overrightarrow {MI} \overrightarrow {IC} + {{\overrightarrow {IC} }^2}} \right)\)
\( = {\overrightarrow {MI} ^2} + 2\overrightarrow {MI} \left( { – 2\overrightarrow {IA} – 3\overrightarrow {IB} + 6\overrightarrow {IC} } \right) + \left( { – 2{{\overrightarrow {IA} }^2} – 3{{\overrightarrow {IB} }^2} + 6{{\overrightarrow {IC} }^2}} \right)\)
\( = M{I^2} + \left( { – 2I{A^2} – 3I{B^2} + 6I{C^2}} \right)\).
Do điểm \(I;A;B;C\) không đổi nên \( – 2{\overrightarrow {IA} ^2} – 3{\overrightarrow {IB} ^2} + 6{\overrightarrow {IC} ^2}\) không đổi từ đó \(P = – 2{\overrightarrow {MA} ^2} – 3{\overrightarrow {MB} ^2} + 6{\overrightarrow {MC} ^2}\) nhỏ nhất khi \(MI\)nhỏ nhất khi \(M \equiv I\left( {13;35; – 2} \right)\).
\({P_{\min }} = – 2I{A^2} – 3I{B^2} + 6I{C^2}\)
\( = – 2\left( {{{\left( { – 12} \right)}^2} + {{\left( { – 39} \right)}^2} + {{\left( { – 9} \right)}^2}} \right) – 3\left( {{{\left( { – 8} \right)}^2} + {{\left( { – 34} \right)}^2} + {{\left( 8 \right)}^2}} \right) + 6\left( {{{\left( { – 8} \right)}^2} + {{\left( { – 30} \right)}^2} + {{\left( 7 \right)}^2}} \right)\)
\( = – 1266\).
Gọi \(A\) là biến cố: “Chọn được trong thùng một hộp loại I”.
Gọi \(B\) là biến cố: “Chọn được trong thùng một hộp loại II”.
Gọi \(C\) là biến cố: “Cả 2 sản phẩm lấy ra đều tốt”.
\(P\left( A \right) = \frac{3}{5}\) và \(P\left( B \right) = \frac{2}{5}\).
Xác suất chọn hộp loại I là \(P\left( A \right) = \frac{2}{5}\) và xác suất chọn hộp loại II là \(P\left( B \right) = \frac{3}{5}\).
b) Sai.
\(C\mid A\) là biến cố “Cả 2 sản phẩm lấy ra đều tốt biết 2 sản phẩm đó lấy ra từ hộp loại l”.
Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp loại I là \(P\left( {C\mid A} \right) = \frac{{C_{13}^2}}{{C_{15}^2}} = \frac{{26}}{{35}}\).
c) Đúng.
Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp II là \(P\left( {C\mid B} \right) = \frac{{C_6^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{1}{3}\).
Ta có sơ đồ cây sau:

Vậy xác suất hai sản phẩm lấy ra từ một hộp trong thùng đều tốt là
\(P\left( C \right) = P\left( {C\mid A} \right) \cdot P\left( A \right) + P\left( {C\mid B} \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{{26}}{{35}} \cdot \frac{2}{5} + \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5} = \frac{{87}}{{175}}\).
d) Đúng.
Xác suất lấy ra hai sản phẩm đều tốt thuộc hộp loại I là
Công thức Bayes: \(P\left( {A\mid C} \right) = \frac{{P\left( {C\mid A} \right) \cdot P\left( A \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{\frac{{26}}{{35}} \cdot \frac{2}{5}}}{{\frac{{87}}{{125}}}} = \frac{{52}}{{87}}\).

Gọi \(H\) là trung điểm cạnh \(AB.\)
Do \(\Delta SAB\) đều nên \(SH \bot AB\).
Mặt khác \((SAB) \bot (ABC)\) và \((SAB) \cap (ABC) = AB\).
Từ đó suy ra \(SH \bot (ABC).\)
Gọi \(I\) là trung điểm \(BC\) và \(E\) là trung điểm \(BI.\)
Do \(\Delta ABC\) đều nên \(HE \bot BC.\) Suy ra \(BC \bot (SHE) \Rightarrow \) góc phẳng nhị diện \({[}S,BC,A]\) chính là góc \(\widehat {SEH}\) hay \(\alpha = \widehat {SEH}\).
Do \(ABC,\,\,SAB\) là các tam giác đều có chung cạnh \(AB\) nên \(HE = \frac{1}{2}AI = \frac{1}{2}SH\).
Trong \(\Delta ABC\) có \(\widehat {SHE} = 90^\circ \).
Suy ra \(\tan \widehat {SEH} = \frac{{SH}}{{HE}} = 2 \Leftrightarrow \tan \alpha = 2\)
\( \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\tan }^2}\alpha + 1}} = \frac{1}{5} = 0,2\)

Tính bậc của các đỉnh: deg(S) = 2; deg(K1) = 3; deg(K3) = 3; deg(K4) = 3; deg (K5) = 2; deg(K2) = 5.
Có bốn đỉnh bậc lẻ là K1, K2, K3, K4.
Một chu trình đóng đi qua mỗi cạnh đúng một lần (bắt đầu và kết thúc tại S) tồn tại chỉ khi mọi đỉnh có bậc chẵn (điều kiện của chu trình Euler).
Vì ở đây có đỉnh lẻ, không tồn tại chu trình như vậy. Vậy số lộ trình thoả yêu cầu là 0.

Ta có: \(f\left( x \right) = m{x^3} + n{x^2} + px + q\left( C \right)\)
\( \Rightarrow f\prime \left( x \right) = 3m{x^2} + 2nx + p\)
Điểm \(B\left( {30;18,90} \right)\) là điểm cực tiểu và điểm \(M\left( {36,a} \right)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số trên
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{3m \cdot {{30}^2} + 2n \cdot 30 + p = 0} \\
{3m \cdot {{60}^2} + 2n \cdot 60 + p = 0}
\end{array}} \right.\) (I)
Điểm \(B\left( {30;18,9} \right),D\left( {60,0} \right) \in \left( C \right)\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{m \cdot {{30}^3} + n \cdot {{30}^2} + p \cdot 30 + q = 18,9} \\
{m \cdot {{60}^3} + n \cdot {{60}^2} + p \cdot 60 + q = 0}
\end{array}} \right.\) (II)
Từ (I) và (II) ta được\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{m = }\frac{{{ – 1}}}{{{1000}}}} \\
{{n = }\frac{{{99}}}{{{1000}}}} \\
{{p = }\frac{{{ – 81}}}{{{25}}}} \\
{{q = 54}}
\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow y = \frac{{ – 1}}{{1000}}{x^3} + \frac{{99}}{{1000}}{x^2} – \frac{{81}}{{25}}x + 54\)
\( \Rightarrow a = y\left( {36} \right) = \frac{{2376}}{{125}} \Rightarrow 125a = 2376\)

Biết \(MN = 20\,{cm}\), \(ABCD\) là hình chữ nhật có \(AB = 16{cm},AD = 32{cm}\), hai cung \(APD\) và \(BQC\) là một phần của các đường parabol với đỉnh lần lượt là \(P,\,Q\) và \(PQ = 8\,{cm}\). Tính thể tích của mô hình đó theo đơn vị \(c{m^3}\). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Chọn hệ tọa \(Oxy\) như hình vẽ dưới đây

Khi đó, cung\(APD\) là một phần của đường parabol đỉnh \(P\left( {0;4} \right)\)và bề lõm quay lên nên có phương trình dạng \(y = a{x^2} + 4,a > 0\).
Parabol đi qua \(D\left( {16;8} \right)\) nên ta có \(8 = 256a + 4 \Leftrightarrow a = \frac{1}{{64}}\)\( \Rightarrow y = \frac{1}{{64}}{x^2} + 4\).
Tương tự, ta có cung \(BQC\) là một phần của đường parabol có phương trình là \(y = – \frac{1}{{64}}{x^2} – 4\).
Thể tích của khối tròn xoay cần tìm là \(V = {V_1} – 2{V_2}\).
\({V_1}\) là thể tích của khối tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi parabol \(y = \frac{1}{{64}}{x^2} + 4\), trục hoành và hai đưởng thẳng \(x = – 16,\,x = 16\) quay quanh \(Ox\) nên
\({V_1} = \pi \int\limits_{ – 16}^{16} {{{\left( {\frac{1}{{64}}{x^2} + 4} \right)}^2}{d}x} = \frac{{14336}}{{15}}\pi \,\,\,\left( {{c}{{m}^{3}}} \right)\)
\({V_2}\) là thể tích của khối nón có bán kính đáy bằng \(8\) và chiều cao bằng \(6\) nên \({V_2} = \frac{1}{3}\pi {.8^2}.6 = 128\pi \,\,\left( {{c}{{m}^3}} \right)\).
Do đó \(V = \frac{{14336}}{{15}}\,\pi – 2.128\pi = \frac{{10496}}{{15}}\pi \approx 2198,3\,\,\left( {{c}{{m}^{3}}} \right)\).

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(O\left( {0,0,0} \right)\), \(A\left( {30,0,0} \right)\), \(B\left( {0,20,0} \right)\), \(C\left( {0,0,10} \right)\), \(F\left( {30,20,6} \right).\)Vì \(I\) là trung điểm của \(CF\) nên \(I\left( {15;5;8} \right)\).
Từ vị trí P trên BR cách B một khoảng 10 m, người ta xây các bậc thang cao dần về phía cuối của phòng học để đặt các dãy bàn ghế học sinh trên các bậc thang đó và chiều rộng mỗi bậc thang là 2 m nên số bậc thang là \(10\)(bậc).
Chủ toà nhà muốn lắp giá treo máy chiếu tại vị trí I vuông góc với mặt sàn mà chiều rộng mỗi bậc thang là 2 m nên điểm \(I\) sẽ tương ứng với bậc thang thứ 3.
Mỗi bậc thang cao \(0,2\left( m \right)\), học sinh ngồi ở hàng ghế sau cùng, tại vị trí X trung điểm SQ sẽ ứng với bậc 10 nên chiều cao từ sàn đến bậc 10 là 2 m, mà chiều cao mắt học sinh so với bậc thang tại đó là 1,2m, do đó chiều cao từ mắt học sinh so với mặt sàn là \(2 + 1,2 = 3,2\left( m \right)\).
Mỗi bậc thang cao \(0,2\left( m \right)\) nên khi đứng tại bậc 3 học sinh có chiều cao là \(0,6 + 1,8 = 2,4\left( m \right)\).
Do đó để máy chiếu cho không vướng vào đầu học sinh khi học sinh đó đứng tại bậc thang ngay dưới máy chiếu và cũng không che khuất tầm nhìn của học sinh ngồi ở hàng ghế sau cùng, tại vị trí \(X\)trung điểm \(SQ\)thì tổng độ dài thanh treo máy chiếu và cả thân máy chiếu lớn nhất là \(8 – 3,2 = 4,8\left( m \right)\).

Bàn cờ \(8 \times 8\) cần 9 đoạn thẳng nằm ngang và 9 đoạn thẳng dọc. Ta coi bàn cờ vua được xác định bởi các đường thẳng \(x = 0,x = 1,…,x = 8\) và \(y = 0,y = 1,…,y = 8\).
Mỗi hình chữ nhật được tạo thành từ hai đường thẳng nằm ngang \(x\) và hai đường thẳng nằm dọc \(y\) nên có \(C_9^2.C_9^2\) hình chữ nhật hay không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_9^2.C_9^2 = 1296\).
Gọi \(A\) là biến cố: “ Hình được chọn là hình vuông có cạnh \(a\) lớn hơn 4”.
Trường hợp 1: \(a = 5\). Khi đó mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 5 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 5 đơn vị có \(4.4 = 16\) cách chọn.
Trường hợp 2: \(a = 6\). Khi đó mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 6 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 6 đơn vị có \(3.3 = 9\) cách chọn.
Trường hợp 3: \(a = 7\). Khi đó mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 7 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 7 đơn vị có \(2.2 = 4\) cách chọn.
Trường hợp 4: \(a = 8\). Khi đó mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 8 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 8 đơn vị có \(1.1 = 1\) cách chọn.
Do đó \(n\left( A \right) = 16 + 9 + 4 + 1 = 30\).
Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị là:
\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{30}}{{1296}} = \frac{5}{{321}} \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
a = 5 \hfill \\
b = 216 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow T = a + 2b = 5 + 2.216 = 437\).
Giải thích & Đáp án chi tiết
Mô Phỏng Trải Nghiệm Thi Máy Tính (CBT) Chuyên Nghiệp
Với bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 9, chúng tôi muốn mang đến cho bạn một trải nghiệm thao tác làm bài mượt mà và trực quan nhất. Màn hình được chia làm hai khu vực chính: Bên trái là danh sách câu hỏi kèm các lựa chọn (A, B, C, D) có thể dễ dàng cuộn lên xuống; Bên phải (hoặc góc trên) là Bảng định vị câu hỏi (Question Palette) dưới dạng các ô vuông số. Khi bạn trả lời một câu, ô vuông tương ứng sẽ đổi màu xanh (Đã làm). Nếu có câu nào hóc búa, bạn hãy sử dụng tính năng "Cắm cờ" (Bookmark), ô vuông sẽ chuyển sang màu vàng để nhắc nhở bạn quay lại kiểm tra sau khi đã làm hết các câu dễ. Đừng bao giờ bỏ trống bất kỳ câu nào trong kỳ thi trắc nghiệm, vì một cú click lụi may mắn cũng có thể mang về cho bạn 0.25 điểm quý giá mang tính bước ngoặt.
Quy Trình Chấm Điểm Và Trích Xuất Đáp Án Ngay Lập Tức
Cảm giác hồi hộp nhất khi làm bài thi trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 9 chính là lúc bấm nút "Nộp Bài" (Submit). Không cần phải chờ đợi nhiều ngày như thi tự luận trên giấy, hệ thống máy chủ sẽ phân tích và tính toán điểm số của bạn trong chớp mắt. Màn hình hiển thị kết quả (Result Board) sẽ xuất hiện với các thông số thống kê rõ ràng: Bạn đã mất bao nhiêu phút để hoàn thành, đạt bao nhiêu điểm, tỷ lệ đúng/sai là bao nhiêu phần trăm. Dưới phần tổng kết, toàn bộ đề thi sẽ hiển thị lại một lần nữa. Những câu bạn chọn đúng sẽ được bôi xanh, những câu bạn chọn sai sẽ bị gạch đỏ và hệ thống sẽ chỉ ra đâu mới là đáp án đúng thực sự. Thiết kế phản hồi tức thì này tác động rất mạnh vào tâm lý người học, tạo cảm giác thỏa mãn khi đạt điểm cao và sự "cay cú" tích cực để phấn đấu khi bị điểm thấp.
Đọc Kỹ Lời Giải Thích (Explaination) - Bí Quyết Nâng Cao Trình Độ
Sai lầm lớn nhất của rất nhiều học sinh khi ôn thi online là chỉ nhìn lướt qua xem mình được mấy điểm rồi thoát trang. Trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 9, "kho báu" thực sự không nằm ở số điểm hiển thị, mà nằm ở phần "Lời Giải Chi Tiết" (View Solution) được ẩn dưới mỗi câu hỏi. Tại sao đáp án A lại sai? Tại sao đáp án B lại đúng trong trường hợp có điều kiện phụ? Các thầy cô biên soạn đề thi đã giải thích cặn kẽ từng bước, áp dụng công thức nào, liên hệ với định lý nào trong SGK để giải quyết bài toán. Bạn hãy đặc biệt chú ý đọc thật kỹ phần giải thích của những câu mình đã làm sai (hoặc những câu đánh lụi mà vô tình đúng). Việc nhai đi nhai lại lỗi sai của chính mình là con đường ngắn nhất giúp não bộ hình thành nếp nhăn và trưởng thành vượt bậc về mặt tư duy.
Thách Đấu Cùng Cộng Đồng Và Thi Đi Thi Lại Nhiều Lần
Bài test Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 9 không giới hạn số lần làm bài của mỗi tài khoản. Nếu trong lần đầu thử sức, bạn chỉ đạt mức điểm dưới trung bình do tâm lý hoặc chưa nắm vững kiến thức, đừng nản chí. Hãy ghi chép lại các lỗi sai, ôn tập lại lý thuyết và tự tin bấm nút "Làm Lại Bài Thi" (Retake Quiz) vào ngày hôm sau. Một số bài thi trên hệ thống còn được tích hợp tính năng Đảo câu hỏi (Shuffle Questions) và Đảo đáp án để chống học vẹt, đảm bảo mỗi lần bạn làm lại đều có cảm giác mới mẻ như làm đề mới. Hơn nữa, hãy chia sẻ kết quả xuất sắc của bạn (kèm theo link bài thi) vào các hội nhóm học tập trên Facebook hoặc Zalo để rủ rê bạn bè cùng vào "tỉ thí" xem ai là người giải quyết bộ đề này với số điểm cao nhất trong thời gian ngắn nhất nhé!