Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết
Thực Hành Làm Bài Test Trực Tuyến: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết
Bạn đã sẵn sàng để thử thách năng lực của mình với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết chưa? Đây là một trong những bài test được đánh giá có tính phân loại cực tốt, thu hút hàng ngàn lượt tham gia thi thử từ các bạn học sinh trên hệ thống. Trước khi click vào nút "Bắt Đầu Làm Bài", hãy chọn cho mình một không gian yên tĩnh, chuẩn bị sẵn giấy nháp, bút và máy tính cầm tay (casio) nếu môn thi yêu cầu tính toán. Lưu ý, đồng hồ sẽ lập tức chạy đếm ngược ngay khi bài thi mở ra, và hệ thống sẽ tự động thu bài khi hết giờ (Time's up). Hãy bỏ lại mọi sự xao nhãng, tập trung cao độ như thể bạn đang ngồi trong một phòng thi thực thụ để phản ánh chính xác nhất năng lực của bản thân qua bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết này.
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết

Cơ cấu GDP (theo giá hiện hành) phân theo ngành kinh tế của nước ta, năm 2015 và năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng chậm hơn tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng.
Qua biểu đồ, tỉ trọng ngành dịch vụ và nhóm ngành công nghiệp – xây dựng đều tăng, nhưng mức tăng của dịch vụ chậm hơn mức tăng của công nghiệp – xây dựng.
cháy rừng, xâm nhập mặn.
Hạn hán làm thiếu nước nghiêm trọng, đất khô, thảm thực vật dễ cháy nên tăng nguy cơ cháy rừng. Ở vùng ven biển, hạn hán còn làm tăng xâm nhập mặn.
đang được đầu tư, hiện đại hoá.
Đường sắt nước ta hiện nay đang được đầu tư cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa một số tuyến và phát triển đường sắt đô thị ở các thành phố lớn.
đồi núi.
Cây chè thích hợp với khí hậu cận nhiệt, đất feralit ở vùng đồi núi nên được trồng nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên.
đã chú trọng việc chuyển đổi số.
Du lịch nước ta hiện nay ngày càng chú trọng chuyển đổi số như quảng bá trực tuyến, đặt phòng, đặt vé, bản đồ số, thanh toán điện tử, quản lí điểm đến thông minh.
trồng cây hàng năm, nuôi thủy sản.
Đồng bằng và ven biển Bắc Trung Bộ có điều kiện phát triển cây hàng năm, lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản ở đầm phá, vùng ven biển.
nhiệt độ thay đổi theo chiều Bắc - Nam.
Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc – Nam nên càng vào Nam càng gần Xích đạo hơn, làm nhiệt độ thay đổi theo chiều Bắc – Nam.
có tiềm năng về dầu khí, bô-xít trữ lượng lớn.
Nam Trung Bộ có tiềm năng dầu khí ở thềm lục địa và bô-xít ở khu vực cao nguyên phía tây, tạo điều kiện phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
sản lượng ngày càng tăng.
Nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng phát triển, diện tích nuôi mở rộng, hình thức nuôi đa dạng, sản lượng tăng và phục vụ cả thị trường trong nước lẫn xuất khẩu.
nuôi trồng thuỷ sản.
Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, nhiều vùng nước ngọt, nước lợ, nước mặn nên rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
ngành công nghiệp xanh.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ thể hiện qua sự hình thành vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, cực tăng trưởng. Ngành công nghiệp xanh thuộc định hướng phát triển ngành, không phải biểu hiện trực tiếp của cơ cấu lãnh thổ.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.
Khai thác hợp lí các thế mạnh về khoáng sản, thủy điện, cây công nghiệp, chăn nuôi giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống dân cư trong vùng.
Quy mô dân số đông, già hóa dân số nhanh.
Dân số nước ta có quy mô đông, mật độ dân số khá cao, đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng nhưng quá trình già hóa diễn ra nhanh.
Chuyển dịch theo ngành.
Việc sử dụng lao động ở nước ta đang chuyển dịch theo ngành: giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, tăng lao động trong công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
đã tạo dựng được các thương hiệu uy tín.
Công nghiệp dệt may nước ta phát triển mạnh, tham gia sâu vào xuất khẩu và đã hình thành nhiều thương hiệu, doanh nghiệp có uy tín trên thị trường.
vị trí gần xích đạo, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu, nền nhiệt cao quanh năm.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nằm gần Xích đạo hơn, nền nhiệt cao quanh năm, gió mùa Đông Bắc suy yếu nên ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi cao hơn so với miền Bắc.
kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất đa dạng, mức sống người dân tăng.
Dịch vụ kinh doanh phát triển mạnh khi sản xuất phát triển, cơ cấu kinh tế đa dạng, nhu cầu trao đổi hàng hóa và mức sống dân cư tăng.
xuất hiện nhiều loại hình mới.
Ngành dịch vụ nước ta ngày càng đa dạng, xuất hiện nhiều loại hình mới như thương mại điện tử, logistics, tài chính số, du lịch thông minh, dịch vụ công nghệ.
Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp hàng đầu cả nước với cơ cấu ngành từ khai thác tài nguyên, chế biến thực phẩm đến các lĩnh vực công nghệ cao và sản xuất phần mềm. Khu vực này sở hữu hệ thống hạ tầng mạnh mẽ, tiêu biểu là 99 khu công nghiệp và khu chế xuất, tính đến năm 2021, tập trung chủ yếu tại Đồng Nai và TP. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, sự phát triển công nghiệp của vùng cũng đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết.
Các trung tâm công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ phân bố đồng đều tại tất cả các tỉnh thành trong vùng.
b) Sai. Các trung tâm công nghiệp phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu.
c) Sai. Công nghiệp điện tử không phát triển ở hầu hết các tỉnh, thành và không chủ yếu dựa vào nguyên liệu địa phương.
d) Đúng. Hướng phát triển công nghiệp của vùng là công nghệ cao, ít phát thải, nâng cao chất lượng lao động và năng lực cạnh tranh.
Cơ cấu kinh tế nước ta trong những năm gần đây có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Chuyển dịch thể hiện rõ ở sự thay đổi trong cơ cấu ngành kinh tế, thành phần kinh tế và lãnh thổ kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững ở nước ta.
Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp là biểu hiện của chuyển dịch theo thành phần kinh tế ở nước ta.
b) Sai. Vùng động lực, vùng kinh tế trọng điểm là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ.
c) Sai. Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo không phải vì luôn chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP, mà vì nắm giữ các ngành, lĩnh vực then chốt.
d) Đúng. Nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện quan trọng để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển công nghệ và hội nhập quốc tế.
Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta, từ dãy Bạch Mã trở ra, mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, trừ các vùng núi cao, trong năm có 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C. So với phần lãnh thổ phía Nam, từ dãy Bạch Mã trở vào, phần lãnh thổ phía Bắc có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.
Tất cả các tháng ở phần lãnh thổ phía Bắc đều có nhiệt độ trung bình tháng trên 20°C.
b) Đúng. Phần lãnh thổ phía Bắc có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn phần lãnh thổ phía Nam.
c) Đúng. Mùa đông lạnh tạo điều kiện cho đồng bằng phía Bắc trồng một số cây cận nhiệt, ôn đới trong vụ đông.
d) Sai. Nguyên nhân chủ yếu là do vị trí xa Xích đạo hơn và chịu tác động của gió mùa Đông Bắc; không phải do phần lớn diện tích là núi cao.
Trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po giai đoạn 2020 – 2024
Đơn vị: triệu USD Năm
2020
2021
2022
2024 Xuất khẩu
515 645
614 081
709 967
638 403 Nhập khẩu
453 467
545 862
655 436
567 319
Giai đoạn 2020 – 2024, trị giá xuất khẩu và trị giá nhập khẩu đều tăng liên tục.
b) Đúng. Giai đoạn 2020 – 2024, xuất khẩu tăng: 638403 – 515645 = 122758 triệu USD; nhập khẩu tăng: 567319 – 453467 = 113852 triệu USD. Vậy xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu.
c) Đúng. Tổng xuất nhập khẩu năm 2024 là 1205722 triệu USD, năm 2020 là 969112 triệu USD; năm 2024 cao hơn 1,2 lần năm 2020. Cán cân thương mại năm 2024 là 71084 triệu USD, lớn nhất trong các năm đã cho.
d) Sai. Xin-ga-po không có thế mạnh chủ yếu về xuất khẩu thủy sản, nông sản và khoáng sản; nhập khẩu tăng do nhu cầu sản xuất, tái xuất, thương mại và dịch vụ logistics.
Ta có:
x + x + 0,2 = 100
2x = 99,8
x = 49,9%.
Vậy tỉ lệ nam là 49,9%, tỉ lệ nữ là 50,1%.
Tỉ số giới tính là:
49,9 : 50,1 × 100 = 99,6%.
Vậy đáp án là 99,6%.
Sản lượng sữa tươi bình quân đầu người là:
1600 : 101,3 = 15,79 lít/người.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 16 lít/người.
Vậy đáp án là 16 lít/người.
3686,9 – 2398,9 = 1288,0 mm.
Làm tròn đến hàng đơn vị: 1288 mm.
Vậy đáp án là 1288 mm.
Ta có:
X + M = 786,9
X – M = 24,9.
Suy ra trị giá nhập khẩu là:
M = (786,9 – 24,9) : 2 = 381,0 tỉ USD.
Tỉ trọng nhập khẩu trong tổng trị giá xuất nhập khẩu là:
381,0 : 786,9 × 100 = 48,4%.
Vậy đáp án là 48,4%.
Dân số và sản lượng điện của nước ta năm 2020 và 2024 Năm
Dân số (triệu người)
Sản lượng điện (triệu kWh) 2020
97,6
235410,4 2024
100,3
267582,2 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
235410,4 : 97,6 = 2412 kWh/người.
Sản lượng điện bình quân đầu người năm 2024 là:
267582,2 : 100,3 = 2668 kWh/người.
Năm 2024 tăng so với năm 2020 là:
2668 – 2412 = 256 kWh/người.
Vậy đáp án là 256 kWh/người.
Lượng mưa và cân bằng ẩm trung bình nhiều năm của một số địa phương ở nước ta
Đơn vị: mm Địa phương
Lạng Sơn
Phú Quốc
Phan Thiết Lượng mưa
1316
2912
1073 Cân bằng ẩm
314
1689
-307 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết địa phương có lượng bốc hơi lớn nhất là bao nhiêu mm?
Cân bằng ẩm = Lượng mưa – Lượng bốc hơi.
Suy ra:
Lượng bốc hơi = Lượng mưa – Cân bằng ẩm.
Lượng bốc hơi ở Lạng Sơn là:
1316 – 314 = 1002 mm.
Lượng bốc hơi ở Phú Quốc là:
2912 – 1689 = 1223 mm.
Lượng bốc hơi ở Phan Thiết là:
1073 – (-307) = 1380 mm.
Vậy địa phương có lượng bốc hơi lớn nhất là Phan Thiết: 1380 mm.
Giải thích & Đáp án chi tiết
Mô Phỏng Trải Nghiệm Thi Máy Tính (CBT) Chuyên Nghiệp
Với bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết, chúng tôi muốn mang đến cho bạn một trải nghiệm thao tác làm bài mượt mà và trực quan nhất. Màn hình được chia làm hai khu vực chính: Bên trái là danh sách câu hỏi kèm các lựa chọn (A, B, C, D) có thể dễ dàng cuộn lên xuống; Bên phải (hoặc góc trên) là Bảng định vị câu hỏi (Question Palette) dưới dạng các ô vuông số. Khi bạn trả lời một câu, ô vuông tương ứng sẽ đổi màu xanh (Đã làm). Nếu có câu nào hóc búa, bạn hãy sử dụng tính năng "Cắm cờ" (Bookmark), ô vuông sẽ chuyển sang màu vàng để nhắc nhở bạn quay lại kiểm tra sau khi đã làm hết các câu dễ. Đừng bao giờ bỏ trống bất kỳ câu nào trong kỳ thi trắc nghiệm, vì một cú click lụi may mắn cũng có thể mang về cho bạn 0.25 điểm quý giá mang tính bước ngoặt.
Quy Trình Chấm Điểm Và Trích Xuất Đáp Án Ngay Lập Tức
Cảm giác hồi hộp nhất khi làm bài thi trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết chính là lúc bấm nút "Nộp Bài" (Submit). Không cần phải chờ đợi nhiều ngày như thi tự luận trên giấy, hệ thống máy chủ sẽ phân tích và tính toán điểm số của bạn trong chớp mắt. Màn hình hiển thị kết quả (Result Board) sẽ xuất hiện với các thông số thống kê rõ ràng: Bạn đã mất bao nhiêu phút để hoàn thành, đạt bao nhiêu điểm, tỷ lệ đúng/sai là bao nhiêu phần trăm. Dưới phần tổng kết, toàn bộ đề thi sẽ hiển thị lại một lần nữa. Những câu bạn chọn đúng sẽ được bôi xanh, những câu bạn chọn sai sẽ bị gạch đỏ và hệ thống sẽ chỉ ra đâu mới là đáp án đúng thực sự. Thiết kế phản hồi tức thì này tác động rất mạnh vào tâm lý người học, tạo cảm giác thỏa mãn khi đạt điểm cao và sự "cay cú" tích cực để phấn đấu khi bị điểm thấp.
Đọc Kỹ Lời Giải Thích (Explaination) - Bí Quyết Nâng Cao Trình Độ
Sai lầm lớn nhất của rất nhiều học sinh khi ôn thi online là chỉ nhìn lướt qua xem mình được mấy điểm rồi thoát trang. Trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết, "kho báu" thực sự không nằm ở số điểm hiển thị, mà nằm ở phần "Lời Giải Chi Tiết" (View Solution) được ẩn dưới mỗi câu hỏi. Tại sao đáp án A lại sai? Tại sao đáp án B lại đúng trong trường hợp có điều kiện phụ? Các thầy cô biên soạn đề thi đã giải thích cặn kẽ từng bước, áp dụng công thức nào, liên hệ với định lý nào trong SGK để giải quyết bài toán. Bạn hãy đặc biệt chú ý đọc thật kỹ phần giải thích của những câu mình đã làm sai (hoặc những câu đánh lụi mà vô tình đúng). Việc nhai đi nhai lại lỗi sai của chính mình là con đường ngắn nhất giúp não bộ hình thành nếp nhăn và trưởng thành vượt bậc về mặt tư duy.
Thách Đấu Cùng Cộng Đồng Và Thi Đi Thi Lại Nhiều Lần
Bài test Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Địa Lí 2026 Online-Đề 10 Giải Chi Tiết không giới hạn số lần làm bài của mỗi tài khoản. Nếu trong lần đầu thử sức, bạn chỉ đạt mức điểm dưới trung bình do tâm lý hoặc chưa nắm vững kiến thức, đừng nản chí. Hãy ghi chép lại các lỗi sai, ôn tập lại lý thuyết và tự tin bấm nút "Làm Lại Bài Thi" (Retake Quiz) vào ngày hôm sau. Một số bài thi trên hệ thống còn được tích hợp tính năng Đảo câu hỏi (Shuffle Questions) và Đảo đáp án để chống học vẹt, đảm bảo mỗi lần bạn làm lại đều có cảm giác mới mẻ như làm đề mới. Hơn nữa, hãy chia sẻ kết quả xuất sắc của bạn (kèm theo link bài thi) vào các hội nhóm học tập trên Facebook hoặc Zalo để rủ rê bạn bè cùng vào "tỉ thí" xem ai là người giải quyết bộ đề này với số điểm cao nhất trong thời gian ngắn nhất nhé!