Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 9
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 9
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 9
\(x = 5\).
Điều kiện \(x > 0\).
\({\log _2}x = 3 \Leftrightarrow x = {2^3} = 8\) (thỏa mãn).
Vậy phương trình có nghiệm \(x = 8\).
\(\left( {\frac{1}{2};\,\frac{3}{2};\, - 1} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3;\, – 1;\, – 4} \right)\).
\(\frac{1}{2}\).
Số phần tử của tập không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_9^2 = 36\).
Gọi \(A\): “ Rút được cả hai tấm thẻ cùng ghi số chẵn”.
Rút \(2\) tấm thẻ ghi số chẵn trong \(4\) tấm thẻ ghi số chẵn có \(n\left( A \right) = C_4^2 = 6\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
\(\frac{x}{4} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{2} = 0\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) (phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn) là: \(\frac{x}{4} + \frac{y}{{ – 2}} + \frac{z}{2} = 1\).
\(x = 2024\).
Ta có bảng xét dấu

Từ bảng xét dấu ta được, hàm số đạt cực trị tại điểm \(x = 2024\).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AG} \).
Áp dụng quy tắc hình hộp ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AG} \).
\(5\).
Cấp số nhân có công bội là \(q = \frac{{{u_{2026}}}}{{{u_{2025}}}} = 5\).

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là:
\(x = 1\) và \(x = - 2\).
Quan sát đồ thị ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { – 2} \right)}^ + }} y = + \infty ,\,\,\,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \infty \) nên suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \(x = 1\) và \(x = – 2\).
\(5\).
Ta có \(\int\limits_a^c {f\left( x \right){d}x} = \int\limits_a^b {f\left( x \right){d}x} + \int\limits_b^c {f\left( x \right){d}x} = – 5 + 10 = 5\).
\(\int {2026\sin x{d}x = - 2026\cos x + C} \).
Ta có \(\int {2026\sin x{d}x = 2026} \int {\sin x{d}x = – 2026} \cos x + C\).

Khi đó phương sai của mẫu số liệu được xác định theo công thức
\({s^2} = \frac{1}{n}\left[ {{n_1}{{\left( {{c_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{c_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {n_k}{{\left( {{c_k} - \overline x } \right)}^2}} \right]\).
Công thức tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({s^2} = \frac{1}{n}\left[ {{n_1}{{\left( {{c_1} – \overline x } \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{c_2} – \overline x } \right)}^2} + … + {n_k}{{\left( {{c_k} – \overline x } \right)}^2}} \right]\).

Mệnh đề nào sau đây đúng?
\(AC \bot \left( {SAB} \right)\).
Do \(\left\{ \begin{gathered}
SA \bot AB \hfill \\
SA \bot BC \hfill \\
\end{gathered} \right.\) nên \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Khi đó \(SA \bot AC\).
Ta có \(AC \bot AB\), \(AC \bot SA\) nên \(AC \bot \left( {SAB} \right)\).
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( {0;1} \right)\); \(\left( {1;2} \right)\).
b) Sai. \(y = \frac{{{x^2} – 3x + 3}}{{x – 1}} \Rightarrow y’ = \frac{{{x^2} – 2x}}{{{{\left( {x – 1} \right)}^2}}}\)
ĐKXĐ: \(x \ne 1\)
Hàm số đồng biến \( \Leftrightarrow y’ > 0 \Leftrightarrow {x^2} – 2x > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
x < 0 \hfill \\
x > 2 \hfill \\
\end{gathered} \right.\).
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { – \infty ;0} \right)\); \(\left( {2; + \infty } \right)\).
c)Đúng. Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là \(y = 2x – 3\) \(\left( d \right)\).
\(\left( d \right) \cap Ox \Rightarrow A\left( {\frac{3}{2};0} \right)\) và \(\left( d \right) \cap Oy \Rightarrow B\left( {0; – 3} \right)\).
Tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\) nên diện tích tam giác \(OAB\) là: \(S = \left| {\frac{1}{2}.\frac{3}{2}.\left( { – 3} \right)} \right| = \frac{9}{4}\).
d) Đúng. Từ điểm \(M\) trên đồ thị \(\left( C \right)\) ta nối với tâm \(I\) của \(\left( {C’} \right)\) thì \(MN\) nhỏ nhất khi \(IM\) nhỏ nhất và \(M{N_{\min }} = I{M_{\min }} – R = I{M_{min}} – 1\).
Ta có: \(I\left( {1; – 1} \right),M\left( {x;x – 2 + \frac{1}{{x – 1}}} \right)\)
\( \Rightarrow IM = \sqrt {{{\left( {x – 1} \right)}^2} + {{\left( {x – 1 + \frac{1}{{x – 1}}} \right)}^2}} = \sqrt {2{{\left( {x – 1} \right)}^2} + \frac{1}{{{{\left( {x – 1} \right)}^2}}} + 2} \)
\( \geqslant \sqrt {2 + 2\sqrt {2{{\left( {x – 1} \right)}^2}.\frac{1}{{{{\left( {x – 1} \right)}^2}}}} } = \sqrt {2 + 2\sqrt 2 } \)
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(2{\left( {x – 1} \right)^2} = \frac{1}{{{{\left( {x – 1} \right)}^2}}}\)
\( \Leftrightarrow {\left( {x – 1} \right)^2} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Leftrightarrow x = 1 \pm \sqrt {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} ™\)
Vậy \(I{M_{\min }} = \sqrt {2 + 2\sqrt 2 } \Rightarrow M{N_{\min }} = \sqrt {2 + 2\sqrt 2 } – 1\).
Quãng đường mà vật đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn được xác định bởi công thức (mét)
b) Đúng. Áp dụng công thức của chuyển động thả̉ng biến đổi đều khi bắt đầu đạp phanh ta có:
\(v = {v_0} + at \Rightarrow v = 17,6 + at\left( {{\;m}/{s}} \right)\).
c) Sai. Đến khi dừng hẳn, \(v = 0 \Rightarrow 17,6 + at = 0 \Rightarrow t = \frac{{ – 17,6}}{a}\).
Do đó, .
d) Sai.
\(\left. { \Rightarrow \left( {17,6t + \frac{{a{t^2}}}{2}} \right)} \right|_0^{\frac{{ – 17,6}}{a}} = 35,2\)
\( \Rightarrow \frac{{ – 1}}{2} \cdot \frac{{17,{6^2}}}{a} = 35,2\)\( \Rightarrow a = – 4,4\left( {{\;m}/{{s}^2}} \right)\)\( \Rightarrow t = \frac{{ – 17,6}}{{ – 4,4}} = 4{\;s}\).
Vậy, vận tốc trung bình mà người đó di chuyển từ khi thấy con lạc đà đến khi dừng hẳn là
\(\frac{{60 – 7,2}}{{1 + 4}} = 10,56\left( {{\;m}/{s}} \right)\)
Điểm \(I\) thỏa mãn \( - 2\overrightarrow {IA} - 3\overrightarrow {IB} + 6\overrightarrow {IC} = \vec 0\), ta được: \(I\left( { - 13;35; - 2} \right)\).
b) Đúng. Ta có \(CK = \sqrt {{{\left( {3 – 5} \right)}^2} + {{\left( { – \frac{3}{2} – 5} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{13}}{2} – 5} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {194} }}{2}\).
c) Sai. Gọi điểm cần tìm là \(I\left( {x;y;z} \right)\), ta có
\( – 2\overrightarrow {IA} – 3\overrightarrow {IB} + 6\overrightarrow {IC} = – 2\left( {1 – x; – 4 – y;7 – z} \right) – 3\left( {5 – x;1 – y;6 – z} \right) + 6\left( {5 – x;5 – y;5 – z} \right)\)
\( = \left( {13 – x;35 – y; – 2 – z} \right) = \vec 0\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
13 – x = 0 \hfill \\
35 – y = 0 \hfill \\
– 2 – z = 0 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
x = 13 \hfill \\
y = 35 \hfill \\
z = – 2 \hfill \\
\end{gathered} \right.\).
Vậy \(I\left( {13;35; – 2} \right)\).
d) Đúng. Với \(M\) là điểm trong không gian \(Oxyz\), ta có giá trị nhỏ nhất của \(P = – 2{\overrightarrow {MA} ^2} – 3{\overrightarrow {MB} ^2} + 6{\overrightarrow {MC} ^2}\) là \( – 1266\).
Với điểm \(I\left( {13;35; – 2} \right)\)thỏa mãn \( – 2\overrightarrow {IA} – 3\overrightarrow {IB} + 6\overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \), ta có
\(P = – 2{\overrightarrow {MA} ^2} – 3{\overrightarrow {MB} ^2} + 6{\overrightarrow {MC} ^2} = – 2{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} – 3{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2} + 6{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} } \right)^2}\)
\( = – 2\left( {{{\overrightarrow {MI} }^2} + 2\overrightarrow {MI} \overrightarrow {IA} + {{\overrightarrow {IA} }^2}} \right) – 3\left( {{{\overrightarrow {MI} }^2} + 2\overrightarrow {MI} \overrightarrow {IB} + {{\overrightarrow {IB} }^2}} \right) + 6\left( {{{\overrightarrow {MI} }^2} + 2\overrightarrow {MI} \overrightarrow {IC} + {{\overrightarrow {IC} }^2}} \right)\)
\( = {\overrightarrow {MI} ^2} + 2\overrightarrow {MI} \left( { – 2\overrightarrow {IA} – 3\overrightarrow {IB} + 6\overrightarrow {IC} } \right) + \left( { – 2{{\overrightarrow {IA} }^2} – 3{{\overrightarrow {IB} }^2} + 6{{\overrightarrow {IC} }^2}} \right)\)
\( = M{I^2} + \left( { – 2I{A^2} – 3I{B^2} + 6I{C^2}} \right)\).
Do điểm \(I;A;B;C\) không đổi nên \( – 2{\overrightarrow {IA} ^2} – 3{\overrightarrow {IB} ^2} + 6{\overrightarrow {IC} ^2}\) không đổi từ đó \(P = – 2{\overrightarrow {MA} ^2} – 3{\overrightarrow {MB} ^2} + 6{\overrightarrow {MC} ^2}\) nhỏ nhất khi \(MI\)nhỏ nhất khi \(M \equiv I\left( {13;35; – 2} \right)\).
\({P_{\min }} = – 2I{A^2} – 3I{B^2} + 6I{C^2}\)
\( = – 2\left( {{{\left( { – 12} \right)}^2} + {{\left( { – 39} \right)}^2} + {{\left( { – 9} \right)}^2}} \right) – 3\left( {{{\left( { – 8} \right)}^2} + {{\left( { – 34} \right)}^2} + {{\left( 8 \right)}^2}} \right) + 6\left( {{{\left( { – 8} \right)}^2} + {{\left( { – 30} \right)}^2} + {{\left( 7 \right)}^2}} \right)\)
\( = – 1266\).
Gọi \(A\) là biến cố: “Chọn được trong thùng một hộp loại I”.
Gọi \(B\) là biến cố: “Chọn được trong thùng một hộp loại II”.
Gọi \(C\) là biến cố: “Cả 2 sản phẩm lấy ra đều tốt”.
\(P\left( A \right) = \frac{3}{5}\) và \(P\left( B \right) = \frac{2}{5}\).
Xác suất chọn hộp loại I là \(P\left( A \right) = \frac{2}{5}\) và xác suất chọn hộp loại II là \(P\left( B \right) = \frac{3}{5}\).
b) Sai.
\(C\mid A\) là biến cố “Cả 2 sản phẩm lấy ra đều tốt biết 2 sản phẩm đó lấy ra từ hộp loại l”.
Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp loại I là \(P\left( {C\mid A} \right) = \frac{{C_{13}^2}}{{C_{15}^2}} = \frac{{26}}{{35}}\).
c) Đúng.
Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp II là \(P\left( {C\mid B} \right) = \frac{{C_6^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{1}{3}\).
Ta có sơ đồ cây sau:

Vậy xác suất hai sản phẩm lấy ra từ một hộp trong thùng đều tốt là
\(P\left( C \right) = P\left( {C\mid A} \right) \cdot P\left( A \right) + P\left( {C\mid B} \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{{26}}{{35}} \cdot \frac{2}{5} + \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5} = \frac{{87}}{{175}}\).
d) Đúng.
Xác suất lấy ra hai sản phẩm đều tốt thuộc hộp loại I là
Công thức Bayes: \(P\left( {A\mid C} \right) = \frac{{P\left( {C\mid A} \right) \cdot P\left( A \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{\frac{{26}}{{35}} \cdot \frac{2}{5}}}{{\frac{{87}}{{125}}}} = \frac{{52}}{{87}}\).

Gọi \(H\) là trung điểm cạnh \(AB.\)
Do \(\Delta SAB\) đều nên \(SH \bot AB\).
Mặt khác \((SAB) \bot (ABC)\) và \((SAB) \cap (ABC) = AB\).
Từ đó suy ra \(SH \bot (ABC).\)
Gọi \(I\) là trung điểm \(BC\) và \(E\) là trung điểm \(BI.\)
Do \(\Delta ABC\) đều nên \(HE \bot BC.\) Suy ra \(BC \bot (SHE) \Rightarrow \) góc phẳng nhị diện \({[}S,BC,A]\) chính là góc \(\widehat {SEH}\) hay \(\alpha = \widehat {SEH}\).
Do \(ABC,\,\,SAB\) là các tam giác đều có chung cạnh \(AB\) nên \(HE = \frac{1}{2}AI = \frac{1}{2}SH\).
Trong \(\Delta ABC\) có \(\widehat {SHE} = 90^\circ \).
Suy ra \(\tan \widehat {SEH} = \frac{{SH}}{{HE}} = 2 \Leftrightarrow \tan \alpha = 2\)
\( \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\tan }^2}\alpha + 1}} = \frac{1}{5} = 0,2\)

Tính bậc của các đỉnh: deg(S) = 2; deg(K1) = 3; deg(K3) = 3; deg(K4) = 3; deg (K5) = 2; deg(K2) = 5.
Có bốn đỉnh bậc lẻ là K1, K2, K3, K4.
Một chu trình đóng đi qua mỗi cạnh đúng một lần (bắt đầu và kết thúc tại S) tồn tại chỉ khi mọi đỉnh có bậc chẵn (điều kiện của chu trình Euler).
Vì ở đây có đỉnh lẻ, không tồn tại chu trình như vậy. Vậy số lộ trình thoả yêu cầu là 0.

Ta có: \(f\left( x \right) = m{x^3} + n{x^2} + px + q\left( C \right)\)
\( \Rightarrow f\prime \left( x \right) = 3m{x^2} + 2nx + p\)
Điểm \(B\left( {30;18,90} \right)\) là điểm cực tiểu và điểm \(M\left( {36,a} \right)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số trên
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{3m \cdot {{30}^2} + 2n \cdot 30 + p = 0} \\
{3m \cdot {{60}^2} + 2n \cdot 60 + p = 0}
\end{array}} \right.\) (I)
Điểm \(B\left( {30;18,9} \right),D\left( {60,0} \right) \in \left( C \right)\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{m \cdot {{30}^3} + n \cdot {{30}^2} + p \cdot 30 + q = 18,9} \\
{m \cdot {{60}^3} + n \cdot {{60}^2} + p \cdot 60 + q = 0}
\end{array}} \right.\) (II)
Từ (I) và (II) ta được\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{m = }\frac{{{ – 1}}}{{{1000}}}} \\
{{n = }\frac{{{99}}}{{{1000}}}} \\
{{p = }\frac{{{ – 81}}}{{{25}}}} \\
{{q = 54}}
\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow y = \frac{{ – 1}}{{1000}}{x^3} + \frac{{99}}{{1000}}{x^2} – \frac{{81}}{{25}}x + 54\)
\( \Rightarrow a = y\left( {36} \right) = \frac{{2376}}{{125}} \Rightarrow 125a = 2376\)

Biết \(MN = 20\,{cm}\), \(ABCD\) là hình chữ nhật có \(AB = 16{cm},AD = 32{cm}\), hai cung \(APD\) và \(BQC\) là một phần của các đường parabol với đỉnh lần lượt là \(P,\,Q\) và \(PQ = 8\,{cm}\). Tính thể tích của mô hình đó theo đơn vị \(c{m^3}\). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Chọn hệ tọa \(Oxy\) như hình vẽ dưới đây

Khi đó, cung\(APD\) là một phần của đường parabol đỉnh \(P\left( {0;4} \right)\)và bề lõm quay lên nên có phương trình dạng \(y = a{x^2} + 4,a > 0\).
Parabol đi qua \(D\left( {16;8} \right)\) nên ta có \(8 = 256a + 4 \Leftrightarrow a = \frac{1}{{64}}\)\( \Rightarrow y = \frac{1}{{64}}{x^2} + 4\).
Tương tự, ta có cung \(BQC\) là một phần của đường parabol có phương trình là \(y = – \frac{1}{{64}}{x^2} – 4\).
Thể tích của khối tròn xoay cần tìm là \(V = {V_1} – 2{V_2}\).
\({V_1}\) là thể tích của khối tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi parabol \(y = \frac{1}{{64}}{x^2} + 4\), trục hoành và hai đưởng thẳng \(x = – 16,\,x = 16\) quay quanh \(Ox\) nên
\({V_1} = \pi \int\limits_{ – 16}^{16} {{{\left( {\frac{1}{{64}}{x^2} + 4} \right)}^2}{d}x} = \frac{{14336}}{{15}}\pi \,\,\,\left( {{c}{{m}^{3}}} \right)\)
\({V_2}\) là thể tích của khối nón có bán kính đáy bằng \(8\) và chiều cao bằng \(6\) nên \({V_2} = \frac{1}{3}\pi {.8^2}.6 = 128\pi \,\,\left( {{c}{{m}^3}} \right)\).
Do đó \(V = \frac{{14336}}{{15}}\,\pi – 2.128\pi = \frac{{10496}}{{15}}\pi \approx 2198,3\,\,\left( {{c}{{m}^{3}}} \right)\).

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(O\left( {0,0,0} \right)\), \(A\left( {30,0,0} \right)\), \(B\left( {0,20,0} \right)\), \(C\left( {0,0,10} \right)\), \(F\left( {30,20,6} \right).\)Vì \(I\) là trung điểm của \(CF\) nên \(I\left( {15;5;8} \right)\).
Từ vị trí P trên BR cách B một khoảng 10 m, người ta xây các bậc thang cao dần về phía cuối của phòng học để đặt các dãy bàn ghế học sinh trên các bậc thang đó và chiều rộng mỗi bậc thang là 2 m nên số bậc thang là \(10\)(bậc).
Chủ toà nhà muốn lắp giá treo máy chiếu tại vị trí I vuông góc với mặt sàn mà chiều rộng mỗi bậc thang là 2 m nên điểm \(I\) sẽ tương ứng với bậc thang thứ 3.
Mỗi bậc thang cao \(0,2\left( m \right)\), học sinh ngồi ở hàng ghế sau cùng, tại vị trí X trung điểm SQ sẽ ứng với bậc 10 nên chiều cao từ sàn đến bậc 10 là 2 m, mà chiều cao mắt học sinh so với bậc thang tại đó là 1,2m, do đó chiều cao từ mắt học sinh so với mặt sàn là \(2 + 1,2 = 3,2\left( m \right)\).
Mỗi bậc thang cao \(0,2\left( m \right)\) nên khi đứng tại bậc 3 học sinh có chiều cao là \(0,6 + 1,8 = 2,4\left( m \right)\).
Do đó để máy chiếu cho không vướng vào đầu học sinh khi học sinh đó đứng tại bậc thang ngay dưới máy chiếu và cũng không che khuất tầm nhìn của học sinh ngồi ở hàng ghế sau cùng, tại vị trí \(X\)trung điểm \(SQ\)thì tổng độ dài thanh treo máy chiếu và cả thân máy chiếu lớn nhất là \(8 – 3,2 = 4,8\left( m \right)\).

Bàn cờ \(8 \times 8\) cần 9 đoạn thẳng nằm ngang và 9 đoạn thẳng dọc. Ta coi bàn cờ vua được xác định bởi các đường thẳng \(x = 0,x = 1,…,x = 8\) và \(y = 0,y = 1,…,y = 8\).
Mỗi hình chữ nhật được tạo thành từ hai đường thẳng nằm ngang \(x\) và hai đường thẳng nằm dọc \(y\) nên có \(C_9^2.C_9^2\) hình chữ nhật hay không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_9^2.C_9^2 = 1296\).
Gọi \(A\) là biến cố: “ Hình được chọn là hình vuông có cạnh \(a\) lớn hơn 4”.
Trường hợp 1: \(a = 5\). Khi đó mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 5 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 5 đơn vị có \(4.4 = 16\) cách chọn.
Trường hợp 2: \(a = 6\). Khi đó mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 6 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 6 đơn vị có \(3.3 = 9\) cách chọn.
Trường hợp 3: \(a = 7\). Khi đó mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 7 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 7 đơn vị có \(2.2 = 4\) cách chọn.
Trường hợp 4: \(a = 8\). Khi đó mỗi ô được tạo thành do 2 đường thẳng \(x\) cách nhau 8 đơn vị và hai đường thẳng \(y\) cách nhau 8 đơn vị có \(1.1 = 1\) cách chọn.
Do đó \(n\left( A \right) = 16 + 9 + 4 + 1 = 30\).
Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị là:
\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{30}}{{1296}} = \frac{5}{{321}} \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
a = 5 \hfill \\
b = 216 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow T = a + 2b = 5 + 2.216 = 437\).